Từ Điển Phật Học

Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.

18.624 thuật ngữ 106.473 lượt tra cứu

Danh sách thuật ngữ

Lọc theo chữ cái.

Chữ cái:
A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y Z
50 thuật ngữ / trang. Bắt đầu bằng “B”: 1.340 thuật ngữ. Trang 21/27.
  • Bế Quan

    《閉關》

    Đóng cửa. Tức là đóng cửa không tiếp khách, ở yên tu hành. Đặc biệt chỉ vị thiền tăng chấm dứt mọi tiếp xúc, giảng dạy người khác, rồi một lòng một dạ ngồi thiền tu hành ở phòng riêng của mình. Phong tục bế quan rất thịn…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bệnh Đạo Sư

    《病導師》

    Phiền não trói buộc chúng sinh giống như bệnh hoạn, nếu do phàm phu tục tử giáo hóa chỉ bảo, thì chẳng những không khỏi mà bệnh của họ còn nặng thêm. Bởi thế gọi ông thầy phàm phu hóa đạo là Bệnh đạo sư. [X. Ma ha chỉ qu…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bệnh Giả Thang Gia Trì Pháp

    《病者湯加持法》

    Phép gia trì nước tắm để chữa bệnh. Một trong những phép tu của Phật giáo dành cho người đau yếu lâu ngày. Gọi đủ là bệnh giả mộc dục thang gia trì tác pháp (phép gia trì nước tắm để tắm cho người bệnh). Nếu tắm gội cho …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bệnh Hà

    《病暇》

    Xin nghỉ để dưỡng bệnh. Cũng gọi Bệnh Giả...... Trong Thiền lâm, vì bị bệnh, muốn xin nghỉ để tĩnh dưỡng, thông thường có quy định về việc này. Huyễn trụ thanh qui (Vạn tục 111, 499 hạ) ghi : Nếu gặp bệnh duyên, nên bạch…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bệnh Hành

    《病行》

    Một trong năm phương pháp hành đạo của Bồ tát. Nghĩa là Bồ tát dùng đại hạnh vô duyên đại từ và tâm bình đẳng đồng thể đại bi, nhổ tận gốc các phiền não và chữa trị tội nghiệp cho chúng sinh. Tội nghiệp là bệnh. Bệnh ví …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bệnh Hoạn

    《病患》

    Gọi tắt là bệnh. Bệnh của chúng sinh đều là từ thân hữu lậu do bốn đại tạo thành. Khi một đại không điều hòa, sinh ra 101 bệnh, cả bốn đại không điều hòa thì sinh ra 404 bệnh. Có sáu nguyên nhân gây bệnh: bốn đại mất quâ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bệnh Khởi Lục Duyên

    《病起六緣》

    Sáu nguyên nhân phát bệnh. Cứ theo Ma ha chỉ quán quyển 8 phần trên, thì bệnh của chúng sinh đều do sáu nguyên nhân gây ra: 1. Bốn đại mất cân bằng. 2. Ăn uống không điều độ. 3. Ngồi Thiền không đúng phương pháp. 4. Quỉ …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bệnh Tăng Khẩu Từ

    《病僧口詞》

    Lời trối trăn của vị tăng bệnh nặng. Trong tùng lâm, khi bệnh tình của vị tăng càng thêm nặng, khó có hy vọng qua khỏi, nên khi hấp hối thường để lại các lời dặn dò. Những lời này phần nhiều liên quan đến quê quán, lí lị…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bệnh Tăng Niệm Tụng

    《病僧念誦》

    Cũng gọi Bệnh tăng giải thích. Trong tùng lâm, khi một vi tăng bị bệnh, đến ba ngày trở lên mà không khỏi, thì đưa vị ấy đến nhà Diên thọ (người chuyên chữa bệnh) để trị liệu và tĩnh dưỡng. Lúc ấy, những vị tăng đồng hươ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bệnh Tử

    《病子》

    Đứa con đau ốm. Ví dụ chỉ cho hạng chúng sinh cực ác – Như người có bảy đứa con, trong đó có một đứa đau ốm; cha mẹ thương các con tuy không thiên vị, nhưng riêng với đứa con ốm đau thì có thương nhiều hơn. Đức Phật cũng…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bi

    《悲》

    Phạm, Pàli: karuịà. Dịch âm : ca lâu na, gia lư na. Là lòng thương xót những nỗi khổ đau của người khác và muốn cứu giúp. Một trong bốn tâm vô lượng. Kinh Đại bátniết bàn (bản Bắc) quyển 15 nói, muốn đem lại cho chúng si…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bí Ấn

    《秘印》

    Ấn bí mật. Chỉ những ấn khế. Ấn khế là bản thệ nội chứng của chư Phật, Bồ tát, bao hàm ý nghĩa rất bí mật sâu xa, nên gọi là bí ấn.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bí Áo

    《秘奧》

    Tức pháp môn bí mật sâu kín, nói chung về Mật giáo. [X. kinh Đại bảo tích Q.61; luận Biện hiển mật nhị giáo Q.thượng].

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bí Bảo

    《秘寶》

    Của báu bí mật. Trong tâm người tu hành Mật giáo có đầy đủ công đức của bí tạng Phật đức mạn đồ la, cũng giống như của báu bí mật trong kho quan phủ, cho nên gọi là Bí bảo.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bì Cách Kiền Độ

    《皮革犍度》

    Pàli:Camma-khandhaka. Kiền độ thứ năm trong hai mươi kiền độ. Là phép quy định có được dùng và cất giữ những vật dụng làm bằng da, như giầy dép, đồ nằm, giường chiếu v.v…... tức nói rõ việc các tỉ khưu mặc đồ bằng da trê…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bì Chỉ

    《皮紙》

    Giấy da. Tức dùng da trên thân người làm giấy mà viết văn kinh. Tông kính lục quyển 26 (Đại 48, 562 thượng), nói: Giấy da bút xương, viết chép nhận giữ (Bì chỉ cốt bút, thiện tả thụ trì).

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bì Đại

    《皮袋》

    Cái túi da. Tiếng dùng trong Thiền lâm. Tức chỉ cho cái thân thịt. Ý nói thân thể người ta cũng giống như cái túi da, chứa đựng tất cả xương thịt, tim phổi, ruột non, ruột già, lá lách, gan thận v.v.., cho nên cũng gọi X…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bi Điền

    《悲田》

    Ruộng tình thương. Một trong ba thứ ruộng phúc. Đem lòng thương xót cứu giúp người nghèo khổ, thì được phúc vô lượng, cho nên, cứu giúp người nghèo khổ, hoặc người nghèo khổ nhận sự cứu giúp, đều gọi là Bi điền. Kinh Tượ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bỉ Độ Đắc Sinh

    《彼土得生》

    Được sinh cõi kia. Nghĩa là bỏ thế giới Sa bà này mà sinh về cõi Phật ở phương khác và chứng ngộ quả Phật ở cõi ấy. Cũng gọi tha độ đắc sinh. Tông Tịnh độ dùng thuyết này (Bỉ độ đắc sinh) để nói rõ nghĩa sinh về Tịnh độ …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bỉ Đồng Phần

    《彼同分》

    Phạm: tat-sabhàga. Cũng gọi Phi đẳng phận, Dư hữu phận. Vì căn, cảnh, thức quan hệ lẫn nhau, mỗi thứ tự tạo lấy nghiệp, nên gọi là Đồng phận (Phạm: Sabhàga), cũng gọi Hữu phận, Đẳng phận. Trái lại, căn, cảnh, thức quan h…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bị Giáp Hộ Thân Ấn

    《被甲護身印》

    Ấn mặc áo giáp để giữ mình. Cũng gọi Bị giáp hộ thân (mặc áo giáp giữ mình), Giáp trụ ấn, Hộ thân tam muội da. Một trong 18 khế ấn. Hành giả Mật giáo bắt ấn này khiến thân mình mặc áo giáp kim cương để ngăn ngừa thần tà …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bi Hoa Kinh

    《悲華經》

    Phạm: Karuịà-puịđarìka-sùtra. Gồm 10 quyển. Ngài Đàm vô sấm (Phạm: Dharmarakwa) dịch vào đời Bắc Lương. Thu vào Đại chính tạng tập 3. Kinh này nói rõ về truyện tiền thân của đức Phật a di đà và Phật Thích ca, dùng phương…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bí Kinh

    《秘經》

    Kinh điển bí mật. Nói theo nghĩa rộng, chỉ chung cho các kinh điển Mật giáo. Nói theo nghĩa hẹp, thì đặc biệt chỉ ba bộ kinh bí mật hoặc năm bộ kinh bí mật, là những bộ kinh mà ý nghĩa cực kỳ sâu kín trong các kinh điển …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bí Mật

    《秘密》

    Phạm: guhya, Pàli: guyha. Những điều sâu xa ẩn kín mà người ta không thể hiểubiết một cách dễ dàng. Chẳng hạn như sức thần thông của đức Như lai, hoặc như ý kín đáo của Ngài chưa từng nói ra. Nhiếp đại thừa luận bản quyể…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bí Mật Ẩn Hiển Câu Thành Môn

    《秘密隱顯俱成門》

    Một trong Thập huyền môn (mười cửa sâu kín) của tông Hoa nghiêm, môn này nói về duyên. Hết thảy mọi hiện tượng đều có đủ quan hệ biểu lí, mặt ẩn là lí (bên trong), mặt hiển là biểu (bên ngoài), biểu lí cùng chung một thể…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bí Mật Bát Ấn

    《秘密八印》

    Tám ấn bi mật. Là tám thứ ấn ngôn nói trong phẩm Bí mật bát ấn của kinh Đại nhật. Tám ấn này là ấn minh của tám vị tôn trong viện Bát diệp, là ấn Quán đính bí mật của Đại nhật Như lai, biểu trưng đức bốn trí bốn hạnh của…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bí Mật Bất Phiên

    《秘密不翻》

    Vì bí mật nên không phiên. Đây là một trong năm trường hợp không nên phiên dịch khi dịch kinh điển. Nguyên tắc này do ngài Huyền trang đặt ra. Khi dịch kinh chữ Phạm ra chữ Hán, có năm trường hợp chỉ nên phiên âm chứ khô…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bí Mật Chủ

    《秘密主》

    Gọi đủ là Kim cương thủ bí mật chủ. Tức là Kim cương tát đỏa. Trong các kinh, danh từ kim cương thủ và bí mật chủ được nêu chung. Kim cương tát đỏa được gọi là bí mật chủ, có hai nghĩa: nếu theo sự giải thích nông cạn và…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bí Mật Chủ Tam Muội

    《秘密主三昧》

    Là tam muội (chính định) của Kim cương bộ trong Mật giáo. Đại nhật kinh sớ quyển 6 (Đại 39, 654 trung), nói: Đối với Tuệ ấn kim cương, một lòng không rối loạn, gọi là Bí mật chủ tam muội.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bí Mật Du Già

    《秘密瑜伽》

    Du già, hàm ý tương ứng (ưng nhau). Phép chân ngôn lấy ba mật (thân mật, khẩu mật, ý mật) ứng nhau làm chủ yếu. Khi ba mật ứng nhau thì có thể thành tựu quả vị mình mong muốn, cho nên phép chân ngôn được gọi là Du già. T…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bí Mật Du Già Đàn

    《秘密瑜伽壇》

    Là đàn tràng của hành giả Mật giáo tu phép Du già bí mật, tức là mạn đồ la của hai bộ Kim cương và Thai tạng. (xt. Kim Cương Giới Mạn Đồ La, Thai Tạng Giới Mạn Đồ La).

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bí Mật Đạo Thứ Đệ Luận

    《秘密道次第論》

    Cũng gọi Thắng giả phổ biến kim cương trì đạo thứ đệ, Nhất thiết bí mật tinh yếu khai hiển. Tác phẩm của ngài Tông khách ba (Tạng:Tsoí-khàpa, 1357-1419). Nội dung bộ luận này mênh mông, những bản tóm lược và các sách nhậ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bí Mật Hiệu

    《秘密號》

    Là tên khác của Đà la ni. Đà la ni là chân ngôn bí mật, cho nên gọi là bí mật hiệu. [X. Đại nhật kinh sớ Q.1]. (xt. Chân Ngôn).

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bí Mật Mạn Đồ Kim Cương Tâm Điện

    《秘密曼荼金剛心殿》

    Là nơi ở của đức Đại nhật Như lai, vị giáo chủ của Mật giáo. Đại nhật kinh khai đề (Đại 58, 3 thượng), nói: Đến như bi mật mạn đồ kim cương tâm điện, thì là nơi ở của Tự tính pháp thân của đức Tì lô giá na, bậc cùng tột …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bí Mật Mạn Đồ La

    《秘密曼荼羅》

    I. Bí mật mạn đồ la. Cũng gọi Bí mật đàn. Gọi chung tất cả mạn đồ la của Mật giáo. Bởi vì, trong Mật giáo, mạn đồ la được dùng để hiển bày tất cả các phép bí mật. Cứ theo đó, trong các phép tu Mật giáo, tùy nhu cầu, kiến…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bí Mật Nhất Thừa

    《秘密一乘》

    Chỉ cho Mật giáo. Các tông Thiên thai, Hoa nghiêm được gọi là Hiển giáo nhất thừa, để đối lại, Mật giáo được gọi là Bí mật nhất thừa.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bí Mật Pháp Giới Tâm Điện

    《秘密法界心殿》

    Là cung Kim cương pháp giới và điện Tâm quang minh gọi chung lại. Cung Kim cương pháp giới là hội tòa tuyên thuyết kinh Đại nhật, điện Tâm quang minh là hội trường tuyên thuyết kinh Kim cương đính. Hợp chung cả hai lại, …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bí Mật Phật Thừa Thập Trụ Tâm

    《秘密佛乘十住心》

    Trong mười trụ tâm do tông Chân ngôn nói, không lập ra pháp hơn kém sâu nông, vì chân ngôn là nghĩa thực, nên các loài người, trời, quỉ, súc v.v... tất thảy đều là pháp thân bình đẳng. Đây có hai nghĩa: 1. Mười trụ tâm c…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bí Mật Quán Đỉnh

    《秘密灌頂》

    Rưới đầu bí mật. Gồm hai nghĩa: 1. Nói theo nghĩa rộng: Bí mật quán đính gọi chung lễ quán đính (lấy nước rưới lên đầu) do Mật giáo cử hành. Quán đính nguyên là nghi thức được cử hành ở Ấn độ vào dịp vua lên ngôi hoặc lậ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bí Mật Tam Muội Kinh

    《秘密三昧經》

    Kinh, gồm 4 quyển. Gọi đủ là Bí mật tam muội đại giáo vương kinh. Ngài Thí hộ đời Tống dịch. Thu vào Đại chính tạng tập 18. Nội dung ghi chép các phép bí mật của Kim cương thủ bồ tát, Kim cương giới đại mạn noa la, Kim c…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bí Mật Tạng

    《秘密藏》

    Pháp tạng (kho pháp) rất sâu xa bí ẩn, duy có Phật với Phật mới biết rõ được, chứ chẳng phải pháp môn phổ thông mà mọi người đều hiểu biết. Lại vì là pháp kín nhiệm được đức Như lai đặc biệt hộ niệm, nếu không phải người…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bí Mật Tập Hội

    《秘密集會》

    Phạm: Guhyasamàja-tantra, hoặc Tathàgat-aguhyaka. Cũng gọi Bí mật tập hội quĩ, Như lai bí mật. Bộ sách này được biên soạn trong hai giai đoạn: giai đoạn đầu biên soạnPùrvàrdha 18 chương; giai đoạn sau biên soạn Paràdha k…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bí Mật Thừa

    《秘密乘》

    Chỉ cho chân ngôn Mật giáo. Gọi tắt: Mật thừa. Giáo thuyết chân ngôn pháp môn tam mật (thân mật, ngữ mật, ý mật) là thừa giáo rất sâu xa kín nhiệm, nên gọi là Bí mật thừa. Đại nhật kinh sớ quyển 9 (Đại 39, 671 trung) ché…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bí Mật Tông

    《秘密宗》

    Tên khác của Mật giáo, hoặc chỉ cho tông chỉ của Mật giáo. [X.Đại nhật kinh sớ Q.2]. (xt. Mật Tông).

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bí Mật Trang Nghiêm Tâm

    《秘密莊嚴心》

    Hành giả của tông Chân ngôn tu quán mầu nhiệm ba mật năm tướng, dùng thể bí mật của pháp giới làm đẹp thân mình để mở bày trụ tâm cuối cùng của trí chân thực. Đó là trụ tâm thứ 10 trong 10 trụ tâm, tức là trụ tâm của Châ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bí Mật Tương

    《秘密箱》

    Cái rương (hòm) bí mật. Gọi đủ là Bí mật đạo cụ tương. Là cái rương đựng những đạo cụ bí mật, như chày kim cương, gậy, mũ báu, vòng đeo tay, lược vàng, phất trần, quạt và đồ đựng hương bột v.v... của vị Đại a xà lê dùng …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bí Mật Vương Tam Muội

    《秘密王三昧》

    Là một trong năm tên của kinh Viên giác. Pháp tu hành nói trong kinh Viên giác rất sâu xa kín nhiệm, thu tóm muôn hạnh, là pháp sâu kín nhất trong các pháp sâu kín, cho nên gọi là Bí mật vương. Đứng về phương diện pháp t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bỉ Ngạn Hội

    《彼岸會》

    Hội bờ kia. Tiếng dùng của Phật giáo Nhật bản. Gọi tắt là Bỉ ngạn. Lấy ngày xuân phân và thu phân làm chuẩn, rồi trước và sau hai ngày đó đều cộng thêm ba ngày, thì thành bảy ngày. Pháp hội được cử hành trong khoảng bảy …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bi Nguyện

    《悲願》

    Chỉ cho những lời thề nguyền cứu độ chúng sinh phát xuất từ lòng từ bi của chư Phật và Bồ tát. Cũng gọi Đại bi nguyện lực. Như 24 nguyện, 36 nguyện, 48 nguyện của đức Phật A di đà; 12 nguyện, 44 nguyện của đức Dược sư nh…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bí Pháp

    《秘法》

    Phép kín đáo. Trong Mật giáo, cử hành pháp Hộ ma, xướng tụng chân ngôn của chư tôn v.v..., vì không hiển bày cho người ta biết rõ được, nên gọi là Bí pháp. Đồng nghĩa với Tu pháp, Ý pháp. Nói theo nghĩa hẹp, bí pháp là p…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển