Từ Điển Phật Học

Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.

18.624 thuật ngữ 105.045 lượt tra cứu

Danh sách thuật ngữ

Lọc theo chữ cái.

Chữ cái:
A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y Z
50 thuật ngữ / trang. Bắt đầu bằng “B”: 1.503 thuật ngữ. Trang 19/31.
  • Bất Năng Ngữ

    《不能語》

    Không nói được. Chỉ lời nói của đức Như lai. Pháp đức Phật nói là pháp vô vi chân thật, chúng sinh có nghe cũng khó mà hiểu hết cả mười phần, cho nên Phật có vì chúng sinh mà nói pháp cũng ví như không nói. Bởi vậy lời đ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bát Nê Hoàn

    《般泥洹》

    Phạm:parinirvàịa. Còn gọi là Bát Niết bàn. Chỉ trạng thái dập tắt hoặc thổi tắt. Sau khi lửa phiền não đã bị dập tắt, thổi tắt hết, thì đạt đến hoàn thành trí tuệ mà tới cảnh giác ngộ, Phật giáo lấy việc đạt đến cảnh giớ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bất Nghi Sát

    《不疑殺》

    Không ngờ giết. Một trong ba thứ tịnh nhục (thịt sạch, loại thịt các tỉ khưu được phép ăn). Theo giới Tiểu thừa qui định, khi tỉ khưu không nghi ngờ là vì mình mà con vật bị giết thì thịt của nó gọi là tịnh nhục, tỉ khưu…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bát Nghĩa

    《八義》

    Tám nghĩa. Tiếng dùng trong Nhân minh. Là tám hạng mục nghiên cứu Nhân minh. Cũng gọi là bát môn. Tức là : (1) Năng lập, (2) Năng phá, (3) Tự năng lập, (4) Tự năng phá, (5) Hiện lượng, (6) Tỉ lượng, (7) Tự hiện lượng, (8…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bát Nghĩa Chứng Hữu Bản Thức

    《八義證有本識》

    Tám nghĩa chứng minh có thức gốc. Bản thức, chỉ thức thứ tám, nghĩa là thức thứ tám là gốc nguồn sinh ra tất cả các pháp thiện ác. Luận Du già sư địa quyển 51, dùng tám nghĩa để minh chứng tướng của thức thứ tám. Tức là:…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bát Nghiệp

    《八業》

    Tám nghiệp. Nghĩa là nghiệp thiện ác dị thục, căn cứ theo thời gian có định hay không định và quả báo có định hay không định, mà phân biệt làm tám thứ. Tức là, với thuận hiện nghiệp có thời gian quả báo đều định và thời …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bạt Nghiệp Nhân Chủng Tâm

    《拔業因種心》

    Tâm thứ năm trong mười Trụ tâm do tông Chân ngôn Nhật bản lập ra. Nói đủ là Bạt nghiệp nhân chủng trụ tâm. Tức là trụ tâm của Duyên giác nhờ quán xét mười hai nhân duyên mà diệt trừ hạt giống vô minh. Nghiệp, chỉ cho hai…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bất Ngu Pháp Nhị Thừa

    《不愚法二乘》

    Hai thừa không ngu pháp. Đối lại với Ngu pháp nhị thừa. Cũng gọi Bất ngu pháp tiểu thừa. Chỉ các bậc Thanh văn, Duyên giác lợi căn, ngoài việc chứng ngộ tiểu quả nhị thừa, cũng hiểu được lý pháp không của Đại thừa. Bất n…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bát Ngũ Tam Nhị

    《八五三二》

    Tám năm ba hai. Đây dùng số mục bằng chữ để hiển bày pháp môn của tông pháp tướng. Tức nói về tám thức, năm pháp, ba tính và hai vô ngã, đã được thuyết minh trong kinh Lăng già và Luận thành duy thức. Tám thức là các thứ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bát Nhã

    《般若》

    s: prajñā, p: paññā: âm dịch là Ba Nhã (波若), Bát Nhã (鉢若), Bát La Nhã (般羅若); ý dịch là tuệ, trí tuệ. Với tác dụng của tâm, đây là trí tuệ lấy sự liễu đạt làm tánh, biết cảnh của Tứ Đế và đoạn trừ hết thảy phiền não sanh …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Bát Nhã Ba La Mật

    《般若波羅蜜》

    Phạm: Prajĩà-pàramità.Cũng gọi Bát nhã la ba la mật đa, Bát la nhã ba la mật. Dịch ý là tuệ đáo bỉ ngạn (tuệ đến bờ kia), trí độ (trí vượt qua), minh độ, phổ trí độ vô cực. Hoặc gọi là tuệ ba la mật đa, trí tuệ ba la mật…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bát Nhã Ba La Mật Bồ Tát

    《般若波羅蜜菩薩》

    Phạm: Àrya-prajĩà-pàramità. Cũng gọi Ba la mật bồ tát. Là một trong mười bồ tát Ba la mật. Ngồi ở phía nam bồ tát Hư không tạng trong viện Hư không tạng trên Hiện đồ Thai tạng giới mạn đồ la Mật giáo. Mật hiệu là Đại tuệ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bát Nhã Ba La Mật Đa Căn Bản Ấn

    《般若波羅蜜多根本印》

    Cũng gọi Kinh đài ấn. Là ấn chung của Bát nhã. Khi kết ấn này, hai mu bàn tay dựa vào nhau, thu hai ngón trỏ, hai ngón út co vào trong lòng bàn tay, dùng hai ngón cái đè lên đầu hai ngón út, đặt ở trên chỗ trái tim, rồi …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bát Nhã Ba La Mật Đa Tâm Kinh

    《般若波羅蜜多心經》

    s: Prajñāpāramitā-hṛdaya, t: çes-rah sñiṅ-po bshugs-so, c: Pan-jo-po-lo-mi-to-hsin-ching, j: Hannyaharamittashinkyō: nói cho đủ là Ma Ha Bát Nhã Ba La Mật Đa Tâm Kinh (摩訶般若波羅蜜多心經), còn gọi là Bát Nhã Đa Tâm Kinh (般若多心經),…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Bát Nhã Ba La Mật Đa Tâm Kinh Lược Sớ

    《般若波羅蜜多心經略疏》

    Có 1 quyển. Gọi tắt: Bát nhã tâm kinh lược sớ. Do ngài Pháp tạng soạn. Thu vào đại chính tạng tập 33. Là sách chú sớ Bát nhã tâm kinh. Sách chia làm bốn môn: Giáo hưng, Tạng nhiếp, Tông thú, Thích đề. Đầu quyển sách có b…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bát Nhã Ba La Mật Đa Tâm Kinh U Tán

    《般若波羅蜜多心經幽贊》

    Gồm 2 quyển. Gọi tắt: Tâm kinh u tán. Ngài Khuy cơ đời Đường soạn. Thu vào Đại chính tạng tập 33. Sách này là sách chú thích Bát nhã tâm kinh sớm nhất. Toàn sách nương theo ý nghĩa của Pháp tướng duy thức, rồi theo văn m…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bát Nhã Ba La Mật Thủ

    《般若波羅蜜手》

    Tay bát nhã ba la mật. Chỉ cho tay phải, đối lại với tay trái là Định thủ (tay định). Đại nhật kinh sớ quyển 4 (Đại 39, 619 hạ), nói: Vì bát nhã ba la mật thủ luôn luôn phóng ra năm lực.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bát Nhã Bộ

    《般若部》

    Là một trong năm bộ lớn của giáo pháp Đại thừa. Gọi chung kinh Đại bát nhã và các kinh từ đó được rút riêng ra, cùng tất cả kinh điển Bát nhã thuộc các chi phái khác. Cứ theo Khai nguyên thích giáo lục quyển 16 nói; thì …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bát Nhã Bồ Tát

    《般若菩薩》

    Phạm: Prajĩà-pàramità. Gọi đủ là Bát nhã ba la mật đa Bồ tát. I. Bát nhã bồ tát. Dịch ý là dùng trí tuệ vượt sang bờ bên kia. Là tên gọi chung các bậc thánh loại này. Kinh Đà la ni tập quyển 8 (Đại 18, 852 hạ) nói: Phật,…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bát Nhã Chuyển Giáo

    《般若轉教》

    Có nghĩa là, trên hội Bát nhã, đức Phật sai các vị Thanh văn Tu bồ đề, Xá lợi phất thay Phật mà diễn nói pháp môn Bát nhã cho hàng Bồ tát nghe. (xt. Chuyển Giáo Dung Thông).

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bát Nhã Đa La

    《般若多羅》

    (? - 457) Phạm:Prajĩàtàra. Là tổ thứ 27 trong 28 tổ ở Tây thiên (Ấn độ) do Thiền tông lập. Cũng gọi Anh lạc Đồng tử. Người đông Thiên trúc, dòng Bà la môn. Cha mẹ mất sớm, thường đi rong trong làng xóm, hành động gần giố…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bát Nhã Đăng Luận

    《般若燈論》

    Gồm 15 quyển. Cũng gọi Bát nhã đăng luận thích, Bát nhã đăng. Ngài Thanh biện (Phạm: Bhavya) soạn, sa môn Na la phả ca la mật đa la đời Đường dịch. Thu vào Đại chính tạng tập 30. Nội dung sách này là ngài Thanh biện đã đ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bát Nhã Đào Thải

    《般若淘汰》

    Bát nhã gạn lọc. Theo giáo phán do tông Thiên thai thành lập, thì kinh Bát Nhã tuyên nói lý các pháp đều không là để gạn lọc gột bỏ tư tưởng chấp pháp của Thanh văn. Lại kinh Bát nhã hội thông hết thảy pháp làm pháp Đại …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bát Nhã Đầu

    《般若頭》

    Một chức vị trong Thiền viện, trông coi việc đọc tụng kinh Bát nhã, khuyến hóa đàn việt (tín đồ) giúp đỡ Thiền lâm để mở rộng ruộng phúc. [X. Thiền uyển thanh qui Q.4 mục Nhai phường thủy đầu thán đầu].

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bát Nhã Học

    《般若學》

    Một trong các học phái của Phật giáo Trung quốc. Vào những năm cuối đời Đông Hán, sau khi ngài Chi lâu ca sấm dịch kinh Bát nhã đạo hành phẩm, thì các kinh điển Bát nhã mới lục tục được truyền vào Trung quốc, và qua đời …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bát Nhã Kim Cương

    《般若金剛》

    Là mật hiệu của bồ tát Kim cương lợi của Kim cương giới và bồ tát Trì kim cương lợi của Thai tạng giới trong Mật giáo.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bát Nhã Kinh Điển

    《般若經典》

    Gọi chung tất cả kinh điển thuyết minh lí cao sâu của Bát nhã ba la mật. Dịch cũ là Bát nhã ba la mật kinh, dịch mới là Bát nhã ba la mật đa kinh. Có mấy chục bộ, như kinh Đại phẩm bát nhã, kinh Tiểu phẩm bát nhã, kinh Đ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bát Nhã Kinh Thập Dụ

    《般若經十喻》

    Mười dụ của kinh Bát nhã. Để hiển bày tính không của các pháp, kinh Bát nhã nêu ra mười ví dụ. Tức ví dụ các pháp như trò ảo thuật, như ánh lửa, như trăng dưới nước, như hư không, như vang tiếng, như thành kiện thát bà, …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bát Nhã Lí Thú Kinh

    《般若理趣經》

    Phạm: Prajĩà-pàramità-nayazatapaĩ-càzatikà. Có một quyển, gọi đủ là Đại lạc kim cương bất không chân thực tam ma da kinh. Gọi tắt là Lý thú kinh. Ngài Bất không đời Đường dịch. Thu vào Đại chính tạng tập 8. Đại lạc kim c…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bát Nhã Lí Thú Phần

    《般若理趣分》

    Chỉ hội thứ mười trong mười sáu hội của kinh Đại bát nhã. Nội dung trình bày ý chí sâu xa của thực tướng Bát nhã. Phần Bát nhã lý thú này sau được dùng làm khóa tụng hàng ngày, và ý chỉ sâu xa của nó cũng đã được giải th…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bát Nhã Lưu Chi

    《般若流支》

    Phạm: Prajñāruci. Dịch ý là Trí hi (Trí hiếm có). Cũng gọi Cù đàm Bát nhã lưu chi, Cù đàm lưu chi. Người thành Ba la nại ở nam Ấn độ, họ Cù đàm, giòng Bà la môn. Sư đến Trung quốc vào niên hiệu Hi bình năm đầu (516) đời …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bát Nhã Nhị Chủng Tướng

    《般若二種相》

    Hai loại tướng Bát nhã. Cứ theo kinh Địa tạng thập luân quyển 10 phẩm Phúc điền tướng chép, thì Bát nhã có hai tướng thế gian và xuất thế gian: 1. Bát nhã thế gian, nghĩa là các Bồ tát chỉ nương vào sự đọc tụng, viết ché…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bát Nhã Phật Mẫu

    《般若佛母》

    I. Bát nhã Phật mẫu. Bát nhã là mẹ của Phật. Bát nhã là mẹ của các đại Bồ tát, hay sinh ra chư Phật, giữ gìn các Bồ tát. Vì giữa cha mẹ, thì công của mẹ là sâu nặng nhất, cho nên Phật lấy Bát nhã làm mẹ. [X. kinh Đại phẩ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bát Nhã Phong

    《般若鋒》

    Mũi nhọn Bát nhã. Trí tuệ Không của Bát nhã có khả năng chặt đứt hết các loại phiền não, cho nên dùng mũi nhọn để ví dụ. Chứng đạo ca (Đại 48, 396 trung) nói: Đại trượng phu, cầm gươm tuệ, mũi nhọn Bát nhã và ngọn lửa Ki…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bát Nhã Quán Tự Tại

    《般若觀自在》

    Một trong bốn mươi Quan âm. Cũng gọi Bảo kinh Quan âm. Hình tượng: tay phải để ở trước ngực, trên tay cầm kinh Bát nhã lý thú do ấn trí sinh ra; tay trái kết ấn Quyền (ấn nắm tay). Chân ngôn: Án (ọm) phạ nhật ra đạt ma (…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bát Nhã Sa Di Phật Giáo Sử

    《般若沙彌佛教史》

    Pàli: Zàsanavaôsa. Vốn gọi là Phật giáo sử. Do tỉ khưu Bát nhã sa di (Pàli: Paĩĩasàmi) của Miến điện soạn. Nội dung chủ yếu tường thuật cuộc đời đức Phật, ba lần kết tập kinh điển Phật giáo ở Ấn độ và sự phát triển Phật …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bát Nhã Tam Tạng

    《般若三藏》

    : xem Bát Nhã(s: Prajñā, 般若, 734-?) bên trên.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Bát Nhã Tận Tịnh Hư Dung

    《般若盡淨虛融》

    Bát nhã, chỉ kinh Bát nhã. Tận tịnh (hết sạch), chỉ các pháp đều là không. Hư dung (rỗng không), vì các pháp đã là không thì không có tự tính cho nên có thể dung thông nhau và hòa nhập vào nhau mà không trở ngại. Nghĩa l…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bát Nhã Thang

    《般若湯》

    Nước sôi Bát nhã. Tiếng lóng dùng trong Thiền lâm để gọi rượu. Đông pha chí lâm: Các tăng sĩ gọi rượu là nước sôi Bát nhã, cá là thoi (để dệt cửi) lội nước, gà là rau xuyên qua bờ rào.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bát Nhã Thập Lợi

    《般若十利》

    Mười điều lợi ích do tu Bát nhã mà được. Cứ theo kinh Nguyệt đăng tam muội quyển 6 chép, thì Bát nhã nghĩa là trí tuệ; Bồ tát nhờ tu hành Bát nhã mà thông suốt không ngại và được mười lợi ích sau: 1. Bồ tát soi rõ muôn p…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bát Nhã Thời

    《般若時》

    Là thời thứ tư trong năm thời giáo do tông Thiên thai đặt ra. Tức sau khi đã nói các kinh Phương đẳng, đức Phật bắt đầu tuyên thuyết các bộ kinh Bát nhã; thời kì này kéo dài khoảng 20 năm, bởi thế, y theo tên kinh mà gọi…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bát Nhã Thuyền

    《般若船》

    Trí tuệ Bát nhã ví như thuyền bè đưa chúng sinh vượt qua biển sống chết, đến bờ Bồ đề, cho nên gọi là Bát nhã thuyền. [X. Thiên thủ kinh nhị thập bát bộ chúng thích].

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bát Nhã Tự

    《般若寺》

    Chùa Bát nhã. Vị trí chùa ở Lâu quan cốc ngọn núi phía đông của núi Ngũ đài thuộc tỉnh Sơn tây. Cứ theo truyền, sư Vô trước - người Ô châu - đời Đường đã từng đến đây để bái kiến bồ tát Văn thù, người đời sau mới xây chù…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bát Nhẫn Bát Trí

    《八忍八智》

    Tám nhẫn tám trí. Nghĩa là ở ngôi Kiến đạo quán xét lí bốn đế, mà sản sinh nhẫn, trí vô lậu, đều có tám thứ. Đây cũng là mười sáu tâm kiến đạo. Cũng gọi bát nhẫn bát quán. Trong tám nhẫn thì bốn nhẫn trước là nhịn chịu v…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bát Nhân Địa

    《八人地》

    Tám pháp nhẫn. Tông Thiên thai lập bốn giáo hóa pháp: Tạng giáo, Thông giáo, Biệt giáo và Viên giáo. Bát nhân địa là địa thứ ba trong mười địa của Thông giáo. Nhân, có nghĩa là nhẫn: Tức là hàng ba thừa Thanh văn, Duyên …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bất Nhị

    《不二》

    s: advaya: không hai. Trong thế giới hiện tượng này sanh khởi đủ loại sự vật, hiện tượng, giống như mình người, nam nữ, già trẻ, vật tâm, sống chết, thiện ác, khổ vui, đẹp xấu, v.v., chúng được chỉnh lý theo hai trục đối…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Bất Nhị Bất Dị

    《不二不異》

    Không hai không khác. Bất nhị tức là Bất dị. Đứng về phương diện tính mà nói, thì gọi là Bất nhị, đứng về phương diện tướng mà nói, thì gọi là Bất dị. [X. Chỉ quán phụ hành truyền hoằng quyết Q.5 phần 4].

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bất Nhị Ma Ha Diễn

    《不二摩呵衍》

    Ma ha diễn chẳng hai. Chỉ biển tính đức tròn đầy (Tính đức viên mãn hải). Luận Thích ma ha diễn (sách chú thích luận Khởi tín), ở phần lập nghĩa gồm 33 thứ pháp môn, cho bất nhị ma ha diễn là pháp môn đệ nhất, là cảnh gi…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bất Nhị Pháp Môn

    《不二法門》

    Pháp môn không hai. Là giáo pháp hiển bày chân lí bình đẳng tuyệt đối, siêu việt hết thảy tương đối sai việt. Tức pháp môn bất nhị này thường thấy ngay Thánh đạo (Chân lí tuyệt đối) trong tám vạn bốn nghìn pháp môn của P…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bất Nhị Quan Âm

    《不二觀音》

    Một trong 33 ứng thân của bồ tát Quan âm. Tức biểu hiện thân Chấp Kim cương trong 33 thân. Nếu có chúng sinh nào cần đến thân Chấp kim cương để hóa độ, thì bồ tát Quan âm liền hiện thân này để nói pháp cho chúng sinh ấy …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển