Từ Điển Phật Học

Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.

18.624 thuật ngữ 101.810 lượt tra cứu

Danh sách thuật ngữ

Lọc theo chữ cái.

Chữ cái:
A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y Z
50 thuật ngữ / trang. Bắt đầu bằng “B”: 1.503 thuật ngữ. Trang 14/31.
  • Bão Tùng Lâm

    《飽叢林》

    Có nghĩa là trường kỳ tham thiền, làm việc đạo trong Tùng lâm. Đối lại với Thiểu tùng lâm. Lại người trường kỳ chuyên tham thiền tu nghiệp, cũng gọi là Bảo tùng lâm, hoặc gọi là Cự tham, Lão tham, Cửu tham. Cổ tôn túc ng…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bảo Tướng

    《寶相》

    : có mấy nghĩa khác nhau. (1) Chỉ cho hình tượng đế vương. Như trong bài Văn Tương Hoàng Đế Kim Tượng Minh (文襄皇帝金像銘) của Hình Thiệu (邢邵, 496-?) nhà Bắc Tề có câu: “Thần nghi nội oánh, bảo tướng ngoại tuyên (神儀內瑩、寶相外宣, dá…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Bảo Tướng Hoa

    《寶相華》

    Còn gọi là Bảo tướng hoa văn. Là một loại hoa được chạm trổ hoặc vẽ làm vật trang sức, Phật giáo cũng dùng. Nguyên sử quyển 80 Dư phục chí nghi vệ điện hạ hoàng huy trượng điều chép: Mặc áo bào lụa đào sinh mầu hoa bảo t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Báo Ứng

    《報應》

    Chỉ việc hễ có làm tất có báo, có cảm tất có ứng, cho nên cái nhận được ở hiện tại, dù họa hay phúc, đều là báo ứng cả. Như làm các nghiệp thiện phóng sinh, bố thí, phạm hạnh v.v... Tức do gieo nhân lành mà cảm quả lành,…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bảo Uyên

    《寶淵》

    Vị tặng đời Lương nam triều. Người Ba tây lãng trung (Tứ xuyên), họ Trần. Hai mươi ba tuổi xuất gia tại Thành đô, ở chùa La thiên cung. Niên hiệu Kiến vũ năm đầu (495) đời vua Minh đế nhà Nam Tề, tham yết ngài Tăng mân ở…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bảo Vân

    《寶雲》

    Vị tăng thời Đông Tấn sang Tây vực cầu pháp dịch kinh. Người Lương châu (có thuyết bảo là người Hà bắc). Siêng năng và có học, có hạnh. Xuất gia từ nhỏ, lập chí đích thân đi chiêm bái các linh tích, tìm cầu các kinh quan…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bảo Vân Kinh

    《寶雲經》

    Phạm: Ratna-megha-sùtra. Gồm 7 quyển. Do ngài Mạn đà la tiên đời Lương dịch. Thu vào Đại chính tạng tập 16. Bản tiếng Phạm đã thất truyền, nhưng trong luận Tập bồ tát học bằng tiếng Phạm có dẫn dụng một phần kinh này. Nộ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bảo Võng

    《寶網》

    Có nghĩa là tấm lưới được kết thành bằng các thứ trân bảo. Tấm lưới ở cung Đế thích, gọi là Đế võng, còn gọi là Nhân đà la võng. Kinh Vô lượng thọ quyển thượng (Đại 12, 271 thượng), nói: Tấm lưới quí báu giăng che ở trên…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bảo Vũ Kinh

    《寶雨經》

    Gồm mười quyển. Còn gọi là Hiển thụ bất thoái chuyển bồ tát kí. Do ngài Đạt ma lưu chi đời Đường dịch. Thu vào Đại chính tạng tập 16. Đầu tiên thuật việc Phật thụ kí cho Thiên tử Nguyệt quang ở phương đông sẽ làm nữ vươn…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bảo Vương

    《寶王》

    I. Bảo vương. Bảo, hàm ý là trang nghiêm; vương, hàm ý là tối thượng. Ý nói người dùng bảy thứ báu để trang nghiêm; biểu thị ý tối thắng, tối thượng. Kinh Hoa nghiêm (60 quyển) (Đại 9, 410 thượng), nói: Ma ni bảo vương t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bảo Vương Tam Muội

    《寶王三昧》

    I. Bảo vương tam muội. Thiền vô sự, siêu việt phàm thánh, không trú nơi sinh tử, Niết bàn, cao hơn hết trong tất cả tam muội, cho nên gọi là Bảo vương tam muội. Nhất sơn quốc sư ngữ lục quyển thượng (Đại 80, 324 trung), …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bảo Xa

    《寶車》

    Còn gọi là Bảo thừa. Chỉ cỗ xe lớn do trâu trắng kéo, được trang sức bằng các thứ báu, thí dụ pháp Nhất thừa. Trong kinh Pháp hoa phẩm Thí dụ có chép thí dụ Hỏa trạch tam xa (nhà lửa ba xe) mà các tông Thiên thai và Hoa …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bảo Xứ Bồ Tát

    《寶處菩薩》

    Bảo xứ, Phạm: Ratna-kalà, Ratnakara, dịch âm là Ra đát đàm ca la. Còn gọi là Bảo quang bồ tát, Bảo sinh bồ tát, Bảo tác bồ tát, Bảo chưởng bồ tát. Là vị Bồ tát ở ngôi thứ tư bắt đầu từ phía đông trong chín vị tôn ở viện …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bảo Xứ Tam Muội

    《寶處三昧》

    Chỉ tam muội mà đức Thích ca Như lai ở trong đó. Chủng tử của đức Thích ca là (bha#), là nghĩa trừ bỏ ba cõi; lại có nghĩa bất khả đắc, nên lấy trở về cái không làm nội chứng, vì từ nơi cái không ấy mà các thứ trân báu x…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bảo Xướng

    《寶唱》

    Vị tăng đời Lương. Người Ngô quận (Ngô huyện tỉnh Giang tô), họ Sầm. Năm sinh, mất không rõ. Lúc nhỏ y vào ngài Tăng hựu ở chùa Kiến sơ xuất gia, học khắp các kinh luật. Sau ở chùa Trang nghiêm, xem rộng các sách, rút tỉ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bạt

    《鈸》

    Một loại nhạc khí gồm hai cái (tục gọi chập chọe). Là một trong những pháp khí của Phật giáo, cũng gọi đồng bạt, đồng bạt tử, đồng bát tử. Được đúc bằng đồng, hình tròn như cái mâm, ở chính giữa lồi lên, có lỗ xỏ dây để …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bát Âm

    《八音》

    Tám tiếng. Còn gọi là tám thứ tiếng trong sạch. Có nghĩa là khi đức Như lai phát âm, thì tiếng nói trong trẻo hòa nhã, có đủ tám thứ công đức thù thắng, khiến chúng sinh nghe xong thì hiểu rõ ngay. Tám thứ tiếng nói ấy l…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bất Ẩm Tửu Giới

    《不飲酒戒》

    Giới không uống rượu. Chỉ cho giới cấm uống rượu. Bất luận tại gia hay xuất gia, đều phải tuân theo qui định này. Rượu không những gây chướng ngại cho việc tu hành đạo Phật, mà nó còn làm cho tâm người ta cuồng loạn. Thô…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bất An Ổn Nghiệp

    《不安穩業》

    Nghiệp không an ổn. Đối lại với An ổn nghiệp. Chỉ nghiệp bất thiện. Nghiệp này là nhân chịu quả báo khổ, cho nên gọi là nghiệp không an ổn. Luận Câu xá quyển 15 (Đại 29, 80 hạ), nói: Nghiệp không an ổn gọi là bất thiện, …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bất Bái

    《不拜》

    Không lạy. Văn Sa di thụ giới trong Thiền uyển thanh qui quyển 9 (Vạn tục 11, 462 thượng), nói: Sau khi xuất gia, khác với thường tình, không lạy vua chúa. Vấn đề người xuất gia có nên lễ lạy vua chúa không, thì từ đời Đ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bất Báng Tam Bảo Giới

    《不謗三寶戒》

    Giới không chê bai Tam bảo. Một trong mười giới cấm nặng. Là giới cấm chê bai Phật Pháp Tăng tam bảo. Tức đối với Phật Pháp Tăng tam bảo phải nên tôn trọng, không được hủy báng. [X. kinh Phạm võng Q.hạ]. (xt. Thập Trọng …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bát Bất Chính Kiến

    《八不正見》

    Tám thứ thấy biết trái với lẽ chân chính. Đó là : ngã kiến, chúng sinh kiến, thọ mệnh kiến, sĩ phu kiến, thường kiến, đoạn kiến, hữu kiến, vô kiến. Đại minh tam tạng pháp số quyển 33 giải thích như sau : 1. Ngã kiến, tức…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bát Bất Đạo Nhân Truyện

    《八不道人傳》

    Có 1 quyển. Là bộ tự truyện của ngài Ngẫu ích Trí húc, người làm rạng rỡ tông Thiên thai vào cuối đời Minh. Về sau, học trò kể thêm các hành trạng của ngài lúc về già và việc ngài viên tịch, thì bộ truyện mới được đầy đủ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bát Bất Hiển Thật

    《八不顯實》

    Nghĩa là cái thể mầu nhiệm của thực tướng các pháp do nơi chẳng sinh, chẳng diệt, chẳng đi, chẳng đến, chẳng một, chẳng khác, chẳng đoạn, chẳng thường mà được hiển bày. (xt. Bát Bất Trung Đạo).

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bát Bất Tịnh Vật

    《八不淨物》

    Tám vật không sạch. Chỉ tám việc bị giới luật cấm các tỉ khưu, tỉ khưu ni không được nuôi giữ, tích chứa hoặc làm. Đó là : vàng, bạc, người ở, bò, dê, kho tàng, buôn bán, canh tác v.v... Ngoài ra, một thuyết khác về tám …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bát Bất Tư Nghị

    《八不思議》

    Tám việc không thể nghĩ bàn. Cũng gọi A nan bát bất tư nghị. Cứ theo kinh Niết bàn (bản Bắc) quyển 20 chép, thì tôn giả A nan đã theo hầu đức Phật hơn hai mươi năm, có đầy đủ tám việc sau đây: 1. Không nhận lời mời riêng…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bát Bị Thập Điều

    《八備十條》

    Đủ tám việc mười điều. Do sa môn Ngạn tông đời Đường đặt ra. Ngạn tông soạn luận Biện chính, đặt ra tám việc mười điều trong việc phiên dịch kinh điển. Tám việc: 1. Thành tâm nhận lãnh pháp, chí cốt làm ích lợi cho người…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bát Biện

    《八辯》

    Tám thứ tài hùng biện của Bồ tát. 1. Không nói líu nhíu. Nghĩa là uy đức của đám đông không làm cho Bồ tát sợ hãi, nên không nói líu nhíu. 2. Bình tĩnh, thản nhiên, vững chãi, rõ ràng, không bối rối, khiếp nhược. 3. Khôn…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bất Biến Chân Như

    《不變真如》

    Chân như không biến đổi. Đối lại với Tùy duyên chân như. Thể của chân như rốt ráo bình đẳng, không có đổi khác, nên gọi là Bất biến chân như. Tức chỉ cho chân tâm bản tính, tính Phật thường còn. Thể bất biến này theo duy…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bất Biến Dịch Tính

    《不變易性》

    Tính không thay đổi. Tên gọi khác của chân như. Chỉ tính chất không biến đổi. (xt. Chân Như).

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bất Biến Tuỳ Duyên

    《不變隨緣》

    I. Bất biến tùy duyên. Chân như có hai nghĩa bất biến và tùy duyên. Đây là thuyết thông dụng của tông Pháp tính. Chân như là thực thể của hết thảy các pháp, tồn tại ngoài thời gian và không gian, chẳng sinh chẳng diệt, t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bát Bộ

    《八部》

    : tức Tám Bộ Chúng trời rồng bảo vệ Phật pháp, còn gọi là Thiên Long Bát Bộ (天龍八部), gồm Trời (s: deva, 天), Rồng (s: nāga, 龍), Dạ Xoa (s: yakṣa, 夜叉), Càn Thác Bà (s: gandharva, 乾闥婆, Hương Thần [香神] hay Nhạc Thần [樂神]), A …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Bát Bộ Bát Nhã

    《八部般若》

    Tám bộ Bát nhã. Trong thời thứ tư, đức Phật đã nói rất nhiều kinh, mà pháp cũng bất nhất, cho nên mới có tên tám bộ. Cứ theo Đại minh tam tạng pháp số quyển 31 chép, thì tám bộ Bát nhã là: 1.Đại phẩm bát nhã. Theo đức Ph…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bát Bộ Chúng

    《八部衆》

    Tám bộ chúng. Chỉ các thần giữ gìn pháp của Phật. Cũng gọi là Thiên long bát bộ, Long thần bát bộ, Bát bộ. Đó là: Trời (Phạm: deva), Rồng (Phạm:nàga), Dạ xoa (Phạm: yakwa), Càn thát bà (Phạm:gandharva ……- thần hương hoặc…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bát Bộ Quỷ Chúng

    《八部鬼衆》

    I.Tám bộ quỉ chúng. Tức tám loại quỉ thần do bốn vua trời cầm đầu. 1. Càn thát bà (Phạm: Gandharva), dịch là hương ấm. Loài này không ăn thịt, uống rượu, chỉ dùng mùi thơm (hương) để nuôi thân, tức là thần âm nhạc của tr…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bất Chân Tông

    《不真宗》

    Một trong sáu tông, một trong bốn giáo, một trong năm tông. Tên gọi dùng trong phán giáo. Chỉ các bộ Bát nhã nói lí tức không (bất chân=không chân thực), và giáo môn chỉ rõ tất cả các pháp đều có giả, cũng như trò ảo thu…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bát Chánh Đạo

    《八聖道》

    s: āryāṣṭāṇga-mārga, āryāṣṭāṇa-mārga, p: ariyāṭṭhaṅgika-magga,八正道 hay: là 8 con đường chân chánh, đúng đắn để cầu về cõi Niết Bàn (s: nirvāṇa, p: nibbāna, 涅槃), còn gọi là Bát Thánh Đạo (八聖道), Bát Chi Chánh Đạo (八支正道), Bá…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Bát Chi

    《八支》

    I. Bát chi. Tám đạo chính được chia ra làm tám thứ, gọi là tám chi. Tức là: chính kiến, chính tư duy, chính ngữ, chính nghiệp, chính mệnh, chính tinh tiến, chính niệm, chính định. (xt. Bát Chính Đạo). II. Bát chi. Chỉ tá…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bất Chí Cảnh

    《不至境》

    Cảnh (đối tượng) không đến (sát). Đối lại với Chí cảnh. Chỉ sắc cảnh và thanh cảnh. Trong năm căn duyên năm cảnh, thì căn mắt duyên lấy cảnh sắc, căn tai duyên lấy cảnh tiếng, căn mũi duyên lấy cảnh mùi, căn lưỡi duyên l…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bát Chỉ Đầu Đà

    《八指頭陀》

    (1851 - 1912) Người huyện Tương đàm tỉnh Hồ nam, họ Hoàng, tên Kính an, tự Kí thiền. Là thầy của đại sư Thái hư. Bảy tuổi mất mẹ, mười một tuổi mất cha. Năm Đồng trị thứ 7 (1868), theo Hoà thượng Đông lâm ở chùa Pháp hoa…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bát Chính Đạo

    《八正道》

    Phạm: Àryàwỉàígika-màrga. Tám con đường chân chính đạt tới Niết bàn. Cũng gọi Bát thánh đạo, Bát chi chính đạo, Bát thánh đạo phần, Bát đạo hành, Bát trực hành, Bát chính, Bát đạo, Bát chi, Bát pháp. Bát lộ. Là pháp môn …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bát Chính Đạo Kinh

    《八正道經》

    Có 1 quyển. Ngài An thế cao đời Hậu Hán dịch. Thu vào Đại chính tạng tập 2. Kinh này nói tên tám tà đạo, tám chính đạo, và nói rõ nội dung của tám chính đạo là: đế kiến, đế niệm, đế ngữ, đế hành, đế thụ, đế trị, đế ý, đế…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bất Chính Thực

    《不正食》

    I. Bất chính thực. Thức ăn không chính thức, thức ăn phụ. Phạm: khàdanìya. Dịch âm: kha đán ni, khư đà ni, khư xà ni. Dịch ý: ăn nhấm, ăn nhai. Tức thức ăn cứng, rắn, cần phải nhấm, nhai cho nhỏ rồi mới nuốt được. Cứ the…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bất Chính Tri

    《不正知》

    Phạm: A-saôpranya. Tên của tâm sở (tác dụng của tâm). Chỉ tác dụng tinh thần hiểu biết sai cái cảnh được quán xét. Tức là nhận thức lầm lẫn không phù hợp với giáo nghĩa của Phật giáo. Vì trong tất cả tâm ô nhiễm đều có t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bát Chu

    《般舟》

    I. Ban chu. Phạm: pratyutpanna. Dịch ý là Phật lập (Phật đứng), thường hành (thường đi). Nguyên là ý hiện tại, hiện tiền. Vì tu Tam muội này, có thể được hết thảy chư Phật hiện ra trước mắt, cho nên gọi như thế. II. Ban …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bát Chu Tam Muội Kinh

    《般舟三昧經》

    Phạm: Pratyutpanna-buddhasamukhàva-sthita-samàdhi-sùtra. Gồm ba quyển. Còn gọi là Thập phương hiện tại Phật tất tại tiền lập định kinh. Thu vào Đại chính tạng tập 13. Do Chi Lâu Ca Sấm dịch vào năm Quang hòa thứ 2 (179) …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bát Chu Tán

    《般舟贊》

    Có một quyển. Nói đủ là Y quán kinh đẳng minh Ban chu tam muội hành đạo vãng sinh tán. Cũng gọi là Ban chu tam muội vãng sinh tán. Do ngài Thiện đạo đời Đường soạn. Thu vào Đại chính tạng tập 47. Sách này y cứ vào kinh Q…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bát Chúng

    《八衆》

    Tám chúng. Tức là tám loài hữu tình thuộc người và trời. Đó là: chúng Sát lợi, chúng Bà la môn, chúng cư sĩ, chúng sa môn, chúng Tứ thiên vương, chúng Đao lợi thiên, chúng ma, chúng phạm thiên... [X. kinh Trường a hàm Q.…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bát Chủng Biệt Giải Thoát Giới

    《八種別解脫戒》

    Tám loại giới biệt giải thoát. Nghĩa là tám loại giới luật của tám chúng. Tức là: giới tỳ khưu, giới tỳ khưu ni, giới chính học, giới sa di, giới sa di ni, giới ưu bà tắc, giới ưu bà di và giới cận trụ.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bát Chủng Biệt Giải Thoát Luật Nghi Vô Biểu Sắc

    《八種別解脫律儀無表色》

    Vô biểu sắc biệt giải thoát luật nghi do phát động tính thiện nơi thân và miệng mà sinh trong khi thuận theo phép nhận giới, gồm có tám loại khác nhau. 1.Bật sô luật nghi vô biểu sắc, nương vào tỉ khưu nhận giới Cụ túc m…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển