Bát Chính Đạo
Điển cứ gốc: Phật Quang Đại Từ Điển
Định nghĩa thuật ngữ
Phạm: Àryàwỉàígika-màrga. Tám con đường chân chính đạt tới Niết Bàn. Cũng gọi Bát Thánh đạo, Bát Chi Chính Đạo, Bát Thánh đạo phần, Bát Đạo Hành, Bát trực hành, Bát chính, Bát đạo, Bát Chi, Bát Pháp. Bát lộ. Là Pháp Môn thực tiễn tiêu biểu nhất cho lời Phật dạy trong 37 đạo phẩm, tức là tám phương pháp hoặc tám con đường chính xác thông suốt tới Niết Bàn giải thoát. Khi quay bánh xe pháp, đức Thích tôn bảo phải xa lìa hai cực đoan khoái lạc và khồ hạnh mà hướng tới con đường chính giữa, tức chỉ tám con đường Bát Chỉ Đầu Đà chân chính này. 1.Chính Kiến, cũng gọi đế kiến. Tức thấy khổ là khổ, thấy tập là tập, thấy diệt là diệt, thấy đạo là đạo; có nghiệp Thiện Ác, có Nghiệp Báo Thiện Ác, có đời này đời khác, có cha mẹ, đời có các bậc Chân Nhân đi đến các nơi tốt lành, đi từ thiện đến thiện, ở đời này đời khác, tự giác, tự Chứng Thành tựu.
2. Chính Tư Duy, còn gọi chính chí, chính Phân Biệt, Chính Giác hoặc đế niệm. Có nghĩa là không nghĩ đến tham muốn, không nghĩ đến giận tức, không nghĩ đến việc tổn hại người khác. 3.Chính Ngữ, cũng gọi chính ngôn, đế ngữ. Tức không nói dối, nói hai lưỡi, nói độc ác, nói thêu dệt v.v…... 4.Chính Nghiệp, còn gọi Chính Hành, đế hành, tức không giết hại, không trộm cướp... 5.Chính Mệnh, cũng gọi đế thụ. Tức Không Sinh nhai bằng những nghề nghiệp bất chính, như bói toán, bùa chú v.v.. mà phải sống đúng Như Pháp bằng cách xin các thức cơm ăn, áo mặc, giường nằm, thuốc thang v.v... 6.Chính Tinh Tiến, cũng gọi chính Phương Tiện, chính trị, đế pháp, đế trị. Phát Nguyện là các pháp ác đã sinh rồi thì trừ diệt ngay, pháp ác chưa sinh thì làm cho Không Sinh; các pháp lành chưa sinh, làm cho phát sinh, pháp lành đã sinh rồi thì làm cho lớn thêm và đầy đủ. 7.Chính Niệm, cũng gọi đế ý. Tức dùng tự tướng Cộng Tướng mà quán xét thân, thụ, tâm, pháp. 8.Chính định, còn gọi đế định. Tức xa lìa các pháp Tham Dục xấu ác mà Thành Tựu Sơ Thiền đến Tứ thiền. Tám con đường chân chính trên đây là cái sức giúp Chúng Sinh từ cõi mê ở bờ bên này mà vượt qua đến cõi tỉnh ở bờ bên kia, vì thế dùng thuyền hoặc bè làm ví dụ mà có tên là tám thuyền, tám bè. Lại như cái bánh xe, nhờ có trục xe, vành xe và nan hoa xe hỗ trợ nhau mà chiếc xe chuyển động, cho nên cũng ví tám Chính Đạo như tám bánh xe. Lại đây là chỗ các bậc Thánh Du Hành, cho nên cũng gọi là tám Du Hành. Trái lại, Tà Kiến, tà tư, Tà Ngữ, Tà Nghiệp, Tà Mệnh, tà Tinh Tiến, tà niệm, Tà Định, gọi là tám tà, tám hạnh tà. [X. Trung a hàm Q. 7. Kinh Phân Biệt Thánh Đế; luận Tứ Đế Q. 4.; luận Đại tì Bà Sa Q. 96.].
2. Chính Tư Duy, còn gọi chính chí, chính Phân Biệt, Chính Giác hoặc đế niệm. Có nghĩa là không nghĩ đến tham muốn, không nghĩ đến giận tức, không nghĩ đến việc tổn hại người khác. 3.Chính Ngữ, cũng gọi chính ngôn, đế ngữ. Tức không nói dối, nói hai lưỡi, nói độc ác, nói thêu dệt v.v…... 4.Chính Nghiệp, còn gọi Chính Hành, đế hành, tức không giết hại, không trộm cướp... 5.Chính Mệnh, cũng gọi đế thụ. Tức Không Sinh nhai bằng những nghề nghiệp bất chính, như bói toán, bùa chú v.v.. mà phải sống đúng Như Pháp bằng cách xin các thức cơm ăn, áo mặc, giường nằm, thuốc thang v.v... 6.Chính Tinh Tiến, cũng gọi chính Phương Tiện, chính trị, đế pháp, đế trị. Phát Nguyện là các pháp ác đã sinh rồi thì trừ diệt ngay, pháp ác chưa sinh thì làm cho Không Sinh; các pháp lành chưa sinh, làm cho phát sinh, pháp lành đã sinh rồi thì làm cho lớn thêm và đầy đủ. 7.Chính Niệm, cũng gọi đế ý. Tức dùng tự tướng Cộng Tướng mà quán xét thân, thụ, tâm, pháp. 8.Chính định, còn gọi đế định. Tức xa lìa các pháp Tham Dục xấu ác mà Thành Tựu Sơ Thiền đến Tứ thiền. Tám con đường chân chính trên đây là cái sức giúp Chúng Sinh từ cõi mê ở bờ bên này mà vượt qua đến cõi tỉnh ở bờ bên kia, vì thế dùng thuyền hoặc bè làm ví dụ mà có tên là tám thuyền, tám bè. Lại như cái bánh xe, nhờ có trục xe, vành xe và nan hoa xe hỗ trợ nhau mà chiếc xe chuyển động, cho nên cũng ví tám Chính Đạo như tám bánh xe. Lại đây là chỗ các bậc Thánh Du Hành, cho nên cũng gọi là tám Du Hành. Trái lại, Tà Kiến, tà tư, Tà Ngữ, Tà Nghiệp, Tà Mệnh, tà Tinh Tiến, tà niệm, Tà Định, gọi là tám tà, tám hạnh tà. [X. Trung a hàm Q. 7. Kinh Phân Biệt Thánh Đế; luận Tứ Đế Q. 4.; luận Đại tì Bà Sa Q. 96.].