Bất An Ổn Nghiệp

《不安穩業》 bù ān wěn yè

Điển cứ gốc: Phật Quang Đại Từ Điển

Định nghĩa thuật ngữ

Nghiệp không An Ổn. Đối lại với An Ổn nghiệp. Chỉ nghiệp Bất Thiện. Nghiệp này là nhân chịu Quả Báo khổ, cho nên gọi là nghiệp không An Ổn. Luận Câu xá quyển 15 (Đại 29, 80 hạ), nói: Nghiệp không An Ổn gọi là Bất Thiện, bởi nghiệp này có thể đưa đến Quả Báo không như ý, vì nó trái với tính An Ổn.