Từ Điển Phật Học

Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.

18.624 thuật ngữ 104.275 lượt tra cứu

Danh sách thuật ngữ

Lọc theo chữ cái.

Chữ cái:
A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y Z
50 thuật ngữ / trang. Bắt đầu bằng “B”: 1.340 thuật ngữ. Trang 13/27.
  • Bất Chân Tông

    《不真宗》

    Một trong sáu tông, một trong bốn giáo, một trong năm tông. Tên gọi dùng trong phán giáo. Chỉ các bộ Bát nhã nói lí tức không (bất chân=không chân thực), và giáo môn chỉ rõ tất cả các pháp đều có giả, cũng như trò ảo thu…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bát Chi

    《八支》

    I. Bát chi. Tám đạo chính được chia ra làm tám thứ, gọi là tám chi. Tức là: chính kiến, chính tư duy, chính ngữ, chính nghiệp, chính mệnh, chính tinh tiến, chính niệm, chính định. (xt. Bát Chính Đạo). II. Bát chi. Chỉ tá…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bất Chí Cảnh

    《不至境》

    Cảnh (đối tượng) không đến (sát). Đối lại với Chí cảnh. Chỉ sắc cảnh và thanh cảnh. Trong năm căn duyên năm cảnh, thì căn mắt duyên lấy cảnh sắc, căn tai duyên lấy cảnh tiếng, căn mũi duyên lấy cảnh mùi, căn lưỡi duyên l…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bát Chỉ Đầu Đà

    《八指頭陀》

    (1851 - 1912) Người huyện Tương đàm tỉnh Hồ nam, họ Hoàng, tên Kính an, tự Kí thiền. Là thầy của đại sư Thái hư. Bảy tuổi mất mẹ, mười một tuổi mất cha. Năm Đồng trị thứ 7 (1868), theo Hoà thượng Đông lâm ở chùa Pháp hoa…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bát Chính Đạo

    《八正道》

    Phạm: Àryàwỉàígika-màrga. Tám con đường chân chính đạt tới Niết bàn. Cũng gọi Bát thánh đạo, Bát chi chính đạo, Bát thánh đạo phần, Bát đạo hành, Bát trực hành, Bát chính, Bát đạo, Bát chi, Bát pháp. Bát lộ. Là pháp môn …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bát Chính Đạo Kinh

    《八正道經》

    Có 1 quyển. Ngài An thế cao đời Hậu Hán dịch. Thu vào Đại chính tạng tập 2. Kinh này nói tên tám tà đạo, tám chính đạo, và nói rõ nội dung của tám chính đạo là: đế kiến, đế niệm, đế ngữ, đế hành, đế thụ, đế trị, đế ý, đế…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bất Chính Thực

    《不正食》

    I. Bất chính thực. Thức ăn không chính thức, thức ăn phụ. Phạm: khàdanìya. Dịch âm: kha đán ni, khư đà ni, khư xà ni. Dịch ý: ăn nhấm, ăn nhai. Tức thức ăn cứng, rắn, cần phải nhấm, nhai cho nhỏ rồi mới nuốt được. Cứ the…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bất Chính Tri

    《不正知》

    Phạm: A-saôpranya. Tên của tâm sở (tác dụng của tâm). Chỉ tác dụng tinh thần hiểu biết sai cái cảnh được quán xét. Tức là nhận thức lầm lẫn không phù hợp với giáo nghĩa của Phật giáo. Vì trong tất cả tâm ô nhiễm đều có t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bát Chu

    《般舟》

    I. Ban chu. Phạm: pratyutpanna. Dịch ý là Phật lập (Phật đứng), thường hành (thường đi). Nguyên là ý hiện tại, hiện tiền. Vì tu Tam muội này, có thể được hết thảy chư Phật hiện ra trước mắt, cho nên gọi như thế. II. Ban …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bát Chu Tam Muội Kinh

    《般舟三昧經》

    Phạm: Pratyutpanna-buddhasamukhàva-sthita-samàdhi-sùtra. Gồm ba quyển. Còn gọi là Thập phương hiện tại Phật tất tại tiền lập định kinh. Thu vào Đại chính tạng tập 13. Do Chi Lâu Ca Sấm dịch vào năm Quang hòa thứ 2 (179) …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bát Chu Tán

    《般舟贊》

    Có một quyển. Nói đủ là Y quán kinh đẳng minh Ban chu tam muội hành đạo vãng sinh tán. Cũng gọi là Ban chu tam muội vãng sinh tán. Do ngài Thiện đạo đời Đường soạn. Thu vào Đại chính tạng tập 47. Sách này y cứ vào kinh Q…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bát Chúng

    《八衆》

    Tám chúng. Tức là tám loài hữu tình thuộc người và trời. Đó là: chúng Sát lợi, chúng Bà la môn, chúng cư sĩ, chúng sa môn, chúng Tứ thiên vương, chúng Đao lợi thiên, chúng ma, chúng phạm thiên... [X. kinh Trường a hàm Q.…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bát Chủng Biệt Giải Thoát Giới

    《八種別解脫戒》

    Tám loại giới biệt giải thoát. Nghĩa là tám loại giới luật của tám chúng. Tức là: giới tỳ khưu, giới tỳ khưu ni, giới chính học, giới sa di, giới sa di ni, giới ưu bà tắc, giới ưu bà di và giới cận trụ.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bát Chủng Biệt Giải Thoát Luật Nghi Vô Biểu Sắc

    《八種別解脫律儀無表色》

    Vô biểu sắc biệt giải thoát luật nghi do phát động tính thiện nơi thân và miệng mà sinh trong khi thuận theo phép nhận giới, gồm có tám loại khác nhau. 1.Bật sô luật nghi vô biểu sắc, nương vào tỉ khưu nhận giới Cụ túc m…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bát Chủng Cánh Dược

    《八種更藥》

    Tám thứ nước uống: 1. Nước mơ chua (Phạm: coca). 2. Nước chuối chín (Phạm: moca). 3. Nước táo chua (Phạm:kurakà). 4. Nước hột bồ đề (Phạm:azvattha). 5. Nước quả mận (Phạm: udumbara). 6. Nước hột anh úc (Phạm:parùwa). 7. …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bát Chủng Chúc

    《八種粥》

    Tám thứ cháo. Có lần đức Phật cùng với các vị tỉ khưu an cư trong vườn trúc ở nước Ca thi. Lần ấy, có các cư sĩ nấu các thứ cháo đưa cúng dường Phật và chư tăng, vì thế có tám thứ cháo khác nhau. 1.Tô chúc....., dùng tin…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bát Chủng Công Đức

    《八種功德》

    Tám thứ công đức nghe kinh. Cứ theo kinh Phương quảng đại trang nghiêm chép, thì tám thứ công đức ấy là: 1. Sắc thêm đẹp đẽ, không có tướng xấu xí, khó coi. 2. Sức lực khỏe mạnh, hàng phục tất cả mà không khiếp nhược. 3.…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bát Chủng Dị Thục Nhân Quả

    《八種異熟因果》

    Tám thứ nhân quả dị thục. Có nghĩa là gieo nhân ở đời này đến đời khác (dị thế) quả của nó mới chín (thục). Vì nghiệp thông cả ba đời, như những nhân gieo ở đời trước đều tốt lành, thì đời này được hưởng phúc báo. Trái l…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bát Chủng Mậu

    《八種謬》

    Tám thứ sai lầm xằng bậy, hay làm cho chúng sinh gây ra các phiền não để rồi bị trói buộc và vòng quanh trong ba cõi. 1. Tính sai lầm. Nghĩa là đối với sắc, luôn nghĩ tưởng về sắc, gọi là tính sai lầm. 2. Phân biệt sai l…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bát Chủng Ngôn

    《八種言》

    Ngôn, chỉ tiếng nói. Theo Du già sư địa quyển 81, thì vị pháp sư nói pháp trong chúng, phải có đủ tám đặc điểm về tiếng nói. 1. Vị pháp sư nói pháp lấy văn kinh làm chứng cứ, với người chưa hiểu thì dùng thí dụ nói cho h…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bát Chủng Nhân Quả

    《八種因果》

    Tám loại nhân quả. Là tám loại báo nhân của Bồ tát và do đó mà được tám loại quả. Cứ theo kinh Bồ tát địa trì quyển 1 chép, thì Bồ tát có bảy chỗ phải học, trong đó, chỗ lợi mình lợi người nói sơ qua có mười thứ, quả của…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bát Chủng Pháp

    《八種法》

    Tám loại pháp. Tức là ba Tam muội, bốn Thiền định, bốn tâm Vô lượng, bốn định Vô sắc, tám Bối xả, tám Thắng xứ, chín định Thứ đệ, mười Nhất thiết xứ..., gộp chung lại là năm mươi pháp. Trong đây, bốn Thiền và bốn tâm Vô …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bát Chủng Thắng Pháp

    《八種勝法》

    Tám thứ pháp hơn. Chỉ tám thứ công đức thù thắng do nhận giữ tám trai giới mà được. Đó là: 1. Không rơi vào địa ngục. 2. Không rơi vào quỉ đói. 3. Không rơi vào đường a tu la. 4. Không rơi vào loài súc sinh. 5. Thường đư…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bát Chủng Thanh

    《八種聲》

    I.Bát chủng thanh (tám loại tiếng). Cứ theo luận Câu xá quyển 1, thì tiếng phát ra từ loài hữu tình do bốn đại chủng (bốn nguyên tố đất, nước, lửa, gió) cấu thành, gọi là tiếng lấy đại chủng làm nhân (như tiếng phát ra t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bát Chủng Tháp

    《八種塔》

    Tám loại tháp. Còn gọi là tám hạng người được xây tháp. Nghĩa là Như lai, Bồ tát, Duyên giác, A la hán, A na hàm, Tư đà hàm, Tu đà hoàn, Chuyển luân vương, v.v..., sau khi nhập diệt, đều được xây tháp để cúng dường, gọi …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bát Chủng Thí

    《八種施》

    Tám thứ bố thí. Tức là : 1. Tùy theo người gần mình mà cho. 2. Sợ hãi tai ách, vì muốn được yên ổn mà cho. Lại thấy của cải sắp tiêu tan và tự nghĩ chẳng thà đem cho đi còn hơn để mất mà bố thí. 3. Trước kia được người t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bát Chủng Thụ Kí

    《八種授記》

    Tám phương pháp thụ kí (trao ghi). Thụ kí, nghĩa là đối với chúng sinh phát tâm tu hành, đức Phật trao cho lời ghi nhận trước là trong vị lai, nhất định được thành Phật. Căn cứ vào sự hay biết hoặc không hay biết mà chia…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bát Chủng Toàn Chuyển Thích

    《八種旋轉釋》

    Tám giải thích chuyển quanh. Tức là phương pháp được Mật giáo dùng để giải thích văn kinh. Đó là: một chữ giải nhiều, nhiều chữ giải một, một chữ thành nhiều, nhiều chữ thành một, một chữ phá nhiều, nhiều chữ phá một, ch…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bát Chuyển Thanh

    《八轉聲》

    Tám tiếng chuyển. Phạm: awỉa vibhaktaya#. Pàli: aỉỉha vibhattì. Là tám loại vĩ ngữ biến hóa của danh từ, đại danh từ và hình dung từ trong tiếng Phạm. Cũng gọi là Bát chuyển, Bát thanh, Bát lệ. Tức là: 1. Thể cách (Phạm:…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bất Cố Luận Tông

    《不顧論宗》

    Tiếng dùng trong Nhân minh. Một trong bốn loại Tông Nhân minh. Bất cố, nghĩa đen là chẳng đoái hoài. Bất cố luận tông là Tông (mệnh đề, chủ trương) chỉ có người lập luận đồng ý, chứ không được người vấn nạn chấp nhận (đo…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bất Cố Tư Nghiệp

    《不故思業》

    Nghiệp không cố ý. Cũng gọi Phi cố tư nghiệp. Đối lại với Cố tư nghiệp. Tức là những nghiệp thiện ác vì vô tâm vô ý mà gây ra, chứ không phải đặc biệt suy nghĩ mưu toan trước. Nghiệp này do thân và miệng gây ra, không có…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bất Cô Tửu Giới

    《不酤酒戒》

    Giới không bán rượu. Một trong mười giới cấm nặng. Là giới cấm tự mình bán rượu hoặc dạy người khác bán rượu. Vì rượu hay làm cho tinh thần người ta mê tối, tâm tính rối loạn, nên tất cả các loại rượu đều bị cấm không đư…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bất Cộng

    《不共》

    Không chung. Phạm, Pàli: àveịika. Chỉ pháp riêng biệt. Như mười tám pháp: mười lực, bốn không sợ v.v... chỉ riêng đức Phật có được, còn các bậc Thánh như A la hán v.v... chưa thể thông suốt, vì thế gọi là bất cộng pháp. …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bất Cộng Bất Định Quá

    《不共不定過》

    Lỗi bất cộng bất định. Tiếng dùng trong Nhân minh. Một trong sáu bất định, một trong mười bốn lỗi của Nhân trong ba mươi ba lỗi Nhân minh. Chỉ cho Nhân thiếu tướng thứ hai trong ba tướng Nhân, là lỗi Nhân không có liên q…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bất Cộng Biến

    《不共變》

    Biến không giống nhau. Nghĩa là do nghiệp riêng của mỗi cá nhân mà biến hiện ra các cảnh không giống nhau. Như năm căn mắt tai mũi lưỡi thân v.v...

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bất Cộng Chủng Tử

    《不共種子》

    Hạt giống riêng. Đối lại với Cộng chủng tử (hạt giống chung). Cũng gọi Bất cộng tướng chủng tử. Chỉ hạt giống có thể biến ra pháp cho một người thụ dụng. Tức là hạt giống năm căn. Thắng nghĩa căn trong năm căn không chun…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bát Công Đức Thuỷ

    《八功德水》

    Nước tám công đức. Tức là nước có đủ tám thứ công đức thù thắng. Cũng gọi Bát chi đức thủy, Bát vị thủy (nước có tám mùi vị), Bát định thủy. Bên cõi Tịnh độ của đức Phật A di đà có ao tám công đức, chứa đầy nước tám công…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bất Cộng Giáo

    《不共教》

    Giáo không chung. Đối lại với Cộng giáo (giáo chung). Cũng gọi Bất cộng bát nhã. Chỉ giáo pháp không chung cho hàng nhị thừa mà chỉ dành riêng cho hàng Bồ tát. Theo Hoa nghiêm ngũ thập yếu vấn đáp quyển thượng nói, thì B…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bất Cộng Hứa

    《不共許》

    Không cùng thừa nhận. Tiếng dùng trong Nhân minh. Hứa, hàm có nghĩa là đồng ý, thừa nhận. Trong luận thức Nhân minh, điều kiện lập luận không được cả đôi bên người lập luận và người vấn nạn đều đồng ý thừa nhận, thì gọi …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bất Cộng Hữu Pháp

    《不共有法》

    Pháp không được người lập luận và người vấn nạn cùng đồng ý là có thực. Tiếng dùng trong Nhân minh. Trong Nhân minh, phần sau của Tông (Khách từ, hậu trần), được cả đôi bên người lập luận và người vấn nạn đều không thừa …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bất Cộng Nghiệp

    《不共業》

    Nghiệp không chung. Phạm: Àveịikaka-rman. Đối lại với Cộng nghiệp (nghiệp chung). Chỉ nghiệp thiện ác riêng của mỗi hữu tình. Trái lại, nghiệp nhân chung của tất cả chúng sinh gọi là Cộng nghiệp, là pháp phi hữu tình số,…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bất Cộng Pháp

    《不共法》

    Pháp không chung. Phạm: àveịikbuddha-dharma. Cũng gọi Bất cộng Phật pháp. Chỉ pháp công đức riêng. Là đặc chất thù thắng duy Phật và Bồ tát mới có đầy đủ, chứ phàm phu và Thanh văn, Duyên giác không có. Trong các kinh lu…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bất Cộng Tướng

    《不共相》

    Tướng không chung. Cũng gọi Tự tướng. Đối lại với Cộng tướng (tướng chung). Nghĩa là cái tướng riêng của một người cảm được, một người thụ dụng, ví như chính báo năm căn mắt, tai, mũi, lưỡi, thân trong sắc pháp. Chủng tử…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bất Cộng Vô Minh

    《不共無明》

    Vô minh không chung. Đối lại với Tương ứng vô minh(vô minh ứng nhau). Cũng gọi Độc đầu vô minh (vô minh riêng một mình). Tức loại vô minh, khi khởi động, không tương ứng với các phiền não căn bản như tham, sân v.v.., mà …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bát Cú Nghĩa

    《八句義》

    Nghĩa tám câu. Tám câu biểu hiện nghĩa mầu nhiệm sâu thẳm của Thiền tông. Tám câu ấy là : Chính pháp nhãn trạng (con mắt chính pháp). Niết bàn diệu tâm (tâm Niết bàn mầu nhiệm). Thực tướng vô tướng (thực tướng không tướn…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bất Cực Thành

    《不極成》

    Tiếng dùng trong Nhân minh. Cực thành, hàm ý là rất mực thành tựu, thành tựu đến tột bậc. Bất cực thành, là không thành tựu một cách rốt ráo. Theo phương thức lập luận trong Nhân minh, cái Tông (mệnh đề, chủ trương) được…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bát Cung Dưỡng

    《八供養》

    Tám cúng dường. Tức là bốn vị Bồ tát cúng dường ở phía trong và bốn vị Bồ tát cúng dường ở phía ngoài. Cúng dường phía trong, có nghĩa là đức Đại nhật Như lai ứng với đức của các bậc Như lai ở bốn phương đã chứng Tam ma …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bất Cửu Nghệ Đạo Trường

    《不久詣道場》

    Không lâu đến đạo tràng. Nghĩa là chẳng bao lâu nữa sẽ thành Phật. Kinh Pháp hoa phẩm Phân biệt công đức (Đại 9, 46 trung), nói: Lại phải nghĩ rằng, không lâu đến đạo tràng, được vô lậu vô vi, làm lợi ích rộng lớn cho ng…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bát Danh Kinh

    《八名經》

    Kinh tám tên. Có một quyển. Gọi tắt của kinh Bí mật bát danh đà la ni. Do ngài Pháp hiền đời Tống dịch. Thu vào Đại chính tạng tập 21. Kinh này dođức Phật nói chobồ tát Kim cương thủ ngheở trong vườn của ông Cấp cô độc. …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bát Danh Tam Muội

    《八名三昧》

    Tam muội tám tên. Nói đủ là Bát danh kinh Tam muội. Tức là pháp hội lấy bồ tát Di lặc làm vị tôn chính (bản tôn), đọc tụng kinh Bí mật bát danh đà la ni.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển