Từ Điển Phật Học
Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.
Danh sách thuật ngữ
Lọc theo chữ cái.
-
Bảo Quang Tự
《寶光寺》
Vị trí chùa nằm ở Tân đô tỉnh Tứ xuyên. Xây dựng vào đời Đông Hán, đến đời Tùy gọi là chùa Đại thạch. Năm Quảng minh thứ 2 (881), Vua Hi tôn nhà Đường đã đến ở đây để tránh loạn Hoàng sào, tháp xá lợi trong chùa bỗng nhi…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bảo Quốc Tự
《保國寺》
Vị trí chùa nằm ở sườn núi Linh sơn, cách huyện Ngân về phía tây mười lăm cây số thuộc tỉnh Triết giang. Được sáng lập vào đời Đường, lúc đầu gọi là chùa Linh sơn. Năm Hội xương thứ 5 (845), Vũ tôn diệt Phật, chùa bị phá…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bảo Quý
《寶貴》
Vị tăng đời Tùy. Là học trò của ngài Đạo an đời Bắc Chu. Rộng thông các sách, đặc biệt tinh thông Luật học. Năm sinh năm mất và quê quán đều không rõ. Chi mẫn độ đời Tấn đã biên soạn Hợp duy ma kinh 5 quyển, tổng hợp tin…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bảo Quyển
《寶卷》
Là loại văn học diễn biến từ thể văn biến đời Đường. Sản sinh vào khoảng đời Tống, Nguyên và lưu hành ở khoảng năm Chính đức (1506-1521) đời Vũ tôn nhà Minh đến cuối đời Thanh, đầu thời Dân quốc. Thời vua Chân tôn nhà Tố…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bảo Quỳnh
《寶瓊》
Vị tăng đời Lương thời Nam bắc triều. Người huyện Đông hoàn (Thủy tố, Sơn đông), họ Từ. Sau lánh nạn đến ở Tì lăng khúc a (huyện Đơn dương tỉnh Giang tô). Xuất gia từ nhỏ, thờ sa môn Pháp thông làm thầy, được coi là đạo …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bảo Sanh Phật
《寶生佛》
s: Ratna-saṃbhava, t: Rin-chen ḥbyun-ba: âm dịch là La Đát Nẵng Tam Bà Phược (羅怛曩三婆縛); còn gọi là Bảo Sanh Như Lai (寶生如來), Bảo Tướng Như Lai (寶相如來); là tên gọi của một trong 5 vị Phật thuộc Kim Cang Giới (金剛界) của Mật Gi…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Bảo Sát
《寶刹》
Bảo sát. Tôn xưng cõi Phật. Sát, tiếng Phạm: Kwetra, hàm ý là ruộng đất, như kinh Đại A di đà, kinh Quán vô lượng thọ, đều nói cõi Phật được trang nghiêm bằng bảy thứ báu, cho nên gọi là Bảo sát. Cũng có chỗ gọi là Bảo q…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Báo Sinh
《報生》
Còn gọi là Sinh đắc, Quả báo. Có nghĩa là quả báo không do tu tập mà được, tức chỉ quả báo tự nhiên sinh. Khi các Bồ tát từ bát địa trở lên chịu thân biến dịch, thì tự nhiên được định đồng thời phát sinh, gọi là Báo sinh…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bảo Sinh Ấn
《寶生印》
Chỉ ấn hình báu do đức Bảo sinh Như lai kết trong hội Kim cương giới Tam muội da thuộc Mật giáo. Ấn này tức tay thành kim cương phọc, dựng thẳng hai ngón giữa của tay trái tay phải để biểu thị hình báu. [X. kinh Diệu cát…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bảo Sinh Đà La Ni Kinh
《寶生陀羅尼經》
Có một quyển. Còn gọi là Bảo sinh kinh. Do ngài Thí hộ đời Tống dịch. Thu vào Đại chính tạng tập 21. Trước hết, kinh dẫn thuật đà la ni, sau đó nói rõ về công đức của đà la ni, bảo nếu đọc tụng đủ bảy ngày thì có thể đượ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bảo Sinh Phật
《寶生佛》
Bảo sinh, Phạm: Ratna - saôbhava, dịch âm là La đát nẵng tam bà phạ; tên Tây tạng làRin-chen #byun-ba. Còn gọi là Bảo sinh Như lai. Là một trong năm đức Phật thuộc Kim cương giới trong Mật giáo. Đặt trong năm giải thoát …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Báo Sinh Tam Muội
《報生三昧》
Là tam muội mà pháp thân Bồ tát từ địa thứ tám trở lên có được. Đồng nghĩa với Báo định. Tức quả báo của địa thứ tám tự nhiên mà sinh, cho nên gọi là Báo sinh tam muội. Sau khi vào tam muội này, tâm tự nhiên trở thành vô…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bảo Sở
《寶所》
Đối lại với Hóa thành. Có nghĩa là chỗ ở quí báu, thí dụ Niết bàn cùng tột. Hóa thành, thí dụ Niết bàn của Tiểu thừa, ở gần nhưng chưa phải là đích thực; Bảo sở, tức thí dụ Niết bàn của Đại thừa, trỏ nơi đích thực chứng …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bảo Sơn Thạch Quật
《寶山石窟》
Hang đá Bảo sơn. Vị trí nằm về phía tây huyện An dương tỉnh Hà nam. Do học trò của Luật sư Quang thống là Đạo bằng đục mở vào năm Vũ định thứ 4 (546) đời Đông Ngụy, lúc đầu gọi là chùa Bảo sơn, sau đổi là chùa Linh tuyền…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Báo Tạ
《報謝》
Thông thường chỉ ý cảm tạ báo đáp ơn Phật, ơn sư trưởng. Ngoài ra, hư tạ lễ cúng dường chư tăng, hoặc khi đi lễ các nơi thánh địa làm việc bố thí, cũng có thể gọi là báo tạ. [X. Chính pháp nhãn tạng ca sa công đức chương…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bảo Tạng
《寶藏》
Có nghĩa là kho tàng cất chứa những vật trân quí. Có hai thí dụ: I. Bảo tạng. Thí dụ Diệu pháp huyền nhiệm có khả năng cứu giúp chúng sinh khổ nạn. Còn gọi là Pháp tạng. Kinh Vô lượng thọ (Đại 12, 269 hạ), nói: Kho báu v…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bảo Tạng Luận
《寶藏論》
I. Bảo tạng luận. Có một quyển. Do ngài Tăng triệu (374-414) đời Hậu Tần soạn. Thu vào Đại chính tạng tập 45. Nội dung thuyết minh thể dụng của chân như pháp tính, chia làm ba phẩm là phẩm Quảng chiếu không hữu, phẩm Li …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bảo Tạng Như Lai
《寶藏如來》
Còn gọi là Bảo tạng Phật. Là con trai của Phạm chí Bảo hải, sau khi xuất gia thành đạo, hiệu là Bảo tạng Như lai. Khi còn là vua Vô tránh niệm ở đời quá khứ xa xưa, Phật A di đà đã y vào đức Phật này mà phát tâm thành đạ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bảo Tạng Thần
《寶藏神》
Phạm: Jambhala. Là vua Đại dạ xoa trông coi kho của báu vô tận. Cứ theo kinh Bảo tạng thần đại minh mạn nô la nghi quĩ quyển thượng chép, thì khi đức Thích tôn tu hạnh Bồ tát ở kiếp quá khứ đã từng chữa trị cho một bệnh …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bảo Tạng Thiên
《寶藏天》
Còn gọi là Bảo tạng thiên nữ. Thần chủ về phúc đức, vì thế được coi là đồng với Cát tường thiên, Biện tài thiên. Dịch âm của tiếng Phạm là Tra la khư, nhưng không phải phiên từ chữ Phạm bảo tạng, mà là do Tra la khư, tên…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bảo Tất Địa Thành Phật Đà La Ni Kinh
《寶悉地成佛陀羅尼經》
Có một quyển. Do ngài Bất không đời Đường dịch. Thu vào Đại chính tạng tập 19. Khi đức Phật ở nước Ma già đà, vườn Thanh tịnh bên bờ hồ Bạch liên, vì Kim cương thủ và các đại Bồ tát nói rõ về công đức của xá lợi Phật cùn…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bảo Thạch Tự
《寶石寺》
Là một trong ba mươi mốt bản sơn (chùa chính) của nước đại Hàn. Vị trí chùa nằm trên núi Tiến lạc, phía nam quận Cẩm sơn thuộc Trung thanh nam đạo, do vị tăng người Tân la tên là Tổ khưu sáng lập vào năm vua Hiến khang t…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Báo Thân
《報身》
s: saṃbhoga-kāya: chỉ cho thân quả báo của Phật; còn gọi là Báo Phật (報佛), Báo Thân Phật (報身佛), Thọ Pháp Lạc Phật (受法樂佛); hoặc được dịch là Thọ Dụng Thân (受用身), Thực Thân (食身), Ứng Thân (應身); là một trong 3 thân (Pháp Th…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Báo Thân Ngũ Chủng Tướng
《報身五種相》
Chỉ Báo thân có năm tướng là Thuyết pháp, Khả kiến, Chư nghiệp bất hưu tức, Hưu tức ẩn một, Thị hiện bất thực thể. 1. Tướng thuyết pháp, nghĩa là Báo thân vì chúng sinh mà nói pháp. 2. Tướng khả kiến, nghĩa là tướng tốt …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bảo Thành
《寶城》
Có nghĩa là thành đầy dẫy của báu, thí dụ chính pháp của Phật. Kinh Niết bàn (bản Bắc) quyển 2 (Đại 12, 376 trang), nói: Này các tỉ khưu! Thế nào gọi là thành báu chính pháp trang nghiêm? - Có đầy đủ mọi thứ công đức quí…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bảo Thánh Tự
《保聖寺》
Vị trí chùa nằm ở Ngô huyện tỉnh Giang tô. Được dựng vào đời Đường, thường bị hủy hoại qua các thời đại rồi lại được khôi phục. Trong Đại hùng bảo điện có tượng của mười tám vị La hán đắp bằng đất, rất nổi tiếng. Năm Dân…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bảo Tháp
《寶塔》
Là mĩ danh để gọi tháp Phật, cũng chỉ tháp được trang sức bằng các thứ quí báu. Cứ theo kinh Pháp hoa phẩm Bảo tháp chép, thì có tháp bảy báu từ dưới đất nhô lên ở trước mặt đức Phật, lơ lửng giữa hư không, có năm nghìn …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bảo Tháp, Bửu Tháp
《寶塔》
: tháp báu, từ mỹ xưng của tháp Phật, cũng chỉ cho ngôi tháp được trang sức bằng các thứ trân bảo; sau này chỉ chung cho các ngôi tháp. Như trong Diệu Pháp Liên Hoa Kinh (妙法蓮華經, Taishō Vol. 9, No. 262) quyển 4, Phẩm Kiến…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Bảo Thiên Tỉ Khâu
《寶天比丘》
Bảo thiên, Phạm: Ratnadeva, phiên âm là Lặc na đề bà. Là một trong các đệ tử của Phật. Cứ theo kinh Hiền ngu phẩm Bảo thiên nhân duyên thứ 11 chép, thì Bảo thiên nguyên là con của một trưởng giả ở nước Xá vệ, khi sinh ra…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bảo Thọ
《寶樹》
: cây báu. Từ này thường thấy xuất hiện trong kinh điển Phật Giáo. Người ta dùng bày loại trân báu để tạo thành hình dáng cây; tỷ dụ như vàng vòng (黃金) làm gốc cây, Bạch Ngân (白銀) làm thân cây, Lưu Ly (琉璃) làm cành cây, …
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Bảo Thụ
《寶樹》
I. Bảo thụ. Có nghĩa là rừng cây được tạo thành bằng các thứ trân báu, chỉ cây cỏ ở cõi Tịnh độ cực lạc. Kinh Vô lượng thọ quyển hạ (Đại 12, 273 hạ), nói: Bốn phương tự nhiên gió động, thổi khắp các hàng cây báu, phát ra…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bảo Thủ Bồ Tát
《寶手菩薩》
Bảo thủ, Phạm: Ratna-pàịi, dịch âm là Ra đát nẵng bá ni. Còn gọi là Bảo chưởng bồ tát. Là vị tôn ngôi thứ sáu trong chín vị tôn bày ở viện Địa tạng trên hiện đồ Thai tạng giới mạn đồ la của Mật giáo. Vị Bồ tát này dùng n…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bảo Thụ Bồ Tát Bồ Đề Hành Kinh
《寶授菩薩菩提行經》
Có một quyển. Còn gọi là Bảo thụ bồ đề hành kinh. Do ngài Pháp hiền đời Bắc Tống dịch. Thu vào Đại chính tạng tập 14. Nội dung chép thuật truyện đồng tử Bảo thụ mới ba tuổi mà đã dâng sen vàng cúng Phật, đồng thời lại cù…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bảo Thụ Quán
《寶樹觀》
Còn gọi là Thụ quán. Là phép quán thứ tư trong mười sáu phép quán được nói trong kinh Quán vô lượng thọ; tức là quán tưởng ở cõi Tịnh độ cực lạc có bảy lần hàng cây, mỗi mỗi cây cao tám nghìn do tuần, các cây đều có hoa …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bảo Thủ Tỉ Khâu
《寶手比丘》
Bảo thủ, Phạm: Hiraịyapàịi. Là một trong các đệ tử của đức Phật. Cứ theo kinh Soạn tập bách duyên quyển 9 Bảo thủ tỉ khưu duyên chép, thì thân phụ của Bảo thủ là một trưởng giả ở nước Xá vệ, của báu vô lượng. Khi Bảo thủ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bào Thường
《袍裳》
Còn gọi là Thường bào phục, Bào phục. Y phục của Phật giáo Nhật bản. Ao dài và quần, thông thường may bằng lụa. Bào, vốn chỉ cho Kì chi (một mảnh vải hình vuông, dài, đắp trên vai trái để che bắp tay trái, còn một đầu th…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bảo Tích Bộ
《寶積部》
Là bộ thứ hai trong năm bộ lớn của kinh Đại thừa. Tức thu tập kinh Đại bảo tích bốn mươi chín hội, một trăm hai mươi quyển, và các bản dịch khác được tách riêng ra từ kinh Đại phương quảng tam giới trở xuống có ba mươi b…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bảo Tích Phật
《寶積佛》
Đức Phật này dùng Thánh đạo vô lậu mà tích tập và trang nghiêm pháp bảo để thành tựu Phật đạo, cho nên gọi là Bảo tích Phật. Luận Đại trí độ quyển 9 (Đại 25, 124 trung), nói: Dùng căn lực giác đạo vô lậu mà tích tập pháp…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bảo Tích Tam Muội
《寶積三昧》
Người vào Tam muội này, thấy suốt một cách triệt để vô lượng cõi Phật, trong đó chư Phật đang ở trong Tam muội này thuyết pháp, cũng như ngọc báu ma ni có khả năng ánh hiện hết thảy các thứ trân bảo, cho nên gọi là Bảo t…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bảo Tích Trưởng Giả Tử
《寶積長者子》
Cứ theo kinh Duy ma cật sở thuyết phẩm Phật quốc chép, thì ở thành Tì da li có người con của một trưởng giả tên là Bảo tích, đã cùng với năm trăm người con của các trưởng giả khác, đều cầm lọng bảy báu đến dâng cúng đức …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bảo Tĩnh
《寶靜》
(1899-1940) Người huyện Thượng Ngu tỉnh Triết Giang, họ Vương. Ngay từ nhỏ, nhân đọc Cao tăng truyện mà có chí xuất trần, sau khi tốt nghiệp Đại học, xuất gia thụ giới Cụ túc. Về sau, gần gũi pháp sư Đế nhàn, học Thiên t…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bảo Tính Công Đức Thảo
《寶性功德草》
Chỉ bảy thứ báu làm đẹp cõi Tịnh độ; bảy thứ báu này mềm mại như cỏ, ai đụng vào thì cảm thấy niềm vui sướng thù thắng, vì thế gọi là cỏ công đức có tính quí báu. Vô lượng thọ kinh ưu ba đề xá nguyện sinh kệ nói (Đại 26,…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bảo Tòa
《寶座》
: tòa báu, là loại tọa cụ (đồ dùng để ngồi) chuyên dùng cho đế vương, còn gọi là bảo ỷ (寶椅, ghế báu). Đây là một dạng ghế ngồi cỡ lớn, có trang sức văn hoa rực rỡ, trang nghiêm để hiển thị sự tôn quý đối với đấng thống t…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Bảo Tràng
《寶幢》
I. Bảo tràng. Còn gọi là Pháp tràng. Tức lá cờ để trang nghiêm Phật và Bồ tát, thường được trang sức bằng các thứ báu. Cứ theo Đại nhật kinh sớ quyển 5 chép, trên tràng đặt ngọc như ý, cho nên gọi là Bảo tràng. Kinh Quán…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bảo Tràng Như Lai
《寶幢如來》
Bảo Tràng, Phạm: Ratna -ketu, dịch âm: La đát nẵng kế đổ. Còn gọi là Bảo Tràng Phật, Bảo tinh Phật. Là đức Phật được đặt ở phía đông trong viện Trung đài bát diệp trên Thai tạng giới mạn đồ la của Mật giáo. Vị tôn này ch…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bảo Trì Quán
《寶池觀》
Còn gọi là Trì quán. Là phép quán thứ năm trong mười sáu phép quán được nói trong kinh Quán vô lượng thọ, tức quán tưởng ao nước công đức trong cõi Tịnh độ cực lạc, trong mỗi ao có sáu mươi ức hoa sen bảy báu, nước ma ni…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bảo Triện
《寶篆》
: có hai nghĩa chính. (1) Chỉ cho dấu ấn của vua Nghiêu tương truyền do chim phụng hoàng trao; vì văn khắc trên con dấu như chữ Triện, nên có tên gọi như vậy. Về sau, từ này được dùng tượng trưng cho sách đồ lục (圖籙), tứ…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Bảo Tụ
《寶聚》
Có hai nghĩa: 1. Tức là vô số đồ trân quí tích tụ ở một chỗ. Kinh Đại bảo tích quyển 81 (Đại 11, 466 thượng), nói: Mỗi mỗi bảo tụ cao một do tuần, phát ra ánh sáng lớn chiếu khắp thế giới ấy. 2. Dùng sự tích tụ những vật…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bảo Tụ Tam Muội
《寶聚三昧》
Là một trong một trăm linh tám Tam muội. Vào Tam muội này thì thấy hết thẩy cõi nước đều như bảy thứ báu tích tụ lại. Luận Đại trí độ quyển 47 (Đại 25, 400 hạ), nói: Bảo tụ tam muội có nghĩa là, khi được tam muội ấy rồi,…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Báo Từ Tấn Anh
《報慈進英》
Hōji Shinei, ?-1122: vị tăng của Phái Hoàng Long thuộc Lâm Tế Tông Trung Quốc, xuất thân Thái Hòa (太和), Cát Châu (吉州, Tỉnh Giang Tây), họ là La (羅). Ông bị nệnh nặng sắp chết, nghe lời mẹ khuyên đến xuất gia với Động Lon…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển