Từ Điển Phật Học

Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.

18.624 thuật ngữ 107.216 lượt tra cứu

Danh sách thuật ngữ

Lọc theo chữ cái.

Chữ cái:
A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y Z
50 thuật ngữ / trang. Tất cả: 15.761 thuật ngữ. Trang 84/316.
  • Đăng Diệt Phương Thạnh

    《燈滅方盛》

    Ngọn đèn bừng lên ánh sáng rồi mới tắt hẳn. Đây là lời tiên tri của đức Phật trước lúc vào Niết bàn về sự kiện Phật pháp diệt hết. Kinh Pháp tạng (Đại 12, 1119 trung), nói: Khi pháp ta sắp diệt hết, ví như đèn dầu, lúc s…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đăng Đàn Thụ Giới

    《登壇受戒》

    Chỉ cho việc lên đàn nhận lãnh giới luật. Đàn được kiến trúc trên một chỗ nền cao để cử hành nghi thức truyền giới, gọi là Giới đàn. Những giới tử lên đàn nhận lãnh giới luật thì gọi là Đăng đàn thụ giới, gọi tắt là Giới…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đăng Đầu

    《燈頭》

    Chức vụ trông nom việc đèn đuốc trong Thiền lâm. Điều Nhai phường Thủy đầu Thán đầu Hoa nghiêm đầu trong Thiền uyển thanh qui quyển 4 (Vạn 111, 448 hạ), nói: Thái nhai phường, Tương nhai phường, Thủy đầu, Thán đầu (...) …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đăng Địa

    《登地》

    Phạm: Bhumyàkramaịa. Tức là giai vị của những người tu theo hạnh Bồ tát mà tiến lên Sơ địa theo thuyết của tông Thiên thai. Sự tu hành của Bồ tát Đại thừa có 52 giai vị là: Thập tín, Thập trụ, Thập hành, Thập hồi hướng, …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đẳng Hoạt Địa Ngục

    《等活地獄》

    Phạm, Pàli: Saṃjīva. Cũng gọi Cánh hoạt địa ngục, Hựu hoạt địa ngục,Cánh sinh địa ngục, Tưởng địa ngục. Tội nhân trong địa ngục này mang lòng ác hại, hễ gặp nhau là cấu xé nhau bằng móng sắt, cho đến khi thân thể rách ná…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đăng Khách Mã Mục Lục

    《登喀馬目錄》

    Tạng: Dkar-chag ldan-dkar-ma. Gọi đủ: Đăng khách mã cung điện dịch kinh luận mục lục (Tạng: Dkar-chag ldan-dkar-ma), do các ngài Phổ tử kết (Tạng: Dpal-brtsegs), Hư không tạng (Tạng: Nam-mkhaḥi sñiṅ-po) v.v... biên soạn,…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đẳng Khởi

    《等起》

    Phạm: Samutthànaô, Pàli: Samutthàna. Các pháp sinh khởi cùng một lúc. Có thể chia làm hai loại: 1. Năng đẳng khởi: Tâm sở Tư là nhân dấy sinh tất cả pháp, nó có khả năng sinh ra thân nghiệp, ngữ nghiệp và sau sát na thứ …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đẳng Khởi Bất Thiện

    《等起不善》

    Một trong 4 loại bất thiện được nói trong luận Câu xá quyển 13. Pháp bất thiện có thể chia làm bốn loại: Thắng nghĩa, Tự tính, Tương ứng và Đẳng khởi. Trong đó, Đẳng khởi bất thiện được biểu hiện ra động tác và lời nói c…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đẳng Khởi Thiện

    《等起善》

    Phạm: samutthāneṇa kuśalāḥMột trong 4 loại thiện nói trong luận Câu xá quyển 13. Thiện pháp được chia làm bốn loại: Thắng nghĩa, Tự tính, Tương ứng, Đẳng khởi, trong đó, Đẳng khởi thiện được biểu hiện là động tác và lời …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đăng Lai

    《燈來》

    (1614 - 1685) Vị Thiền tăng thuộc tông Lâm tế ở cuối đời Minh, người huyện Điếm giang, tỉnh Tứ xuyên, họ Tăng, tự Vi độ, hiệu Tam sơn. Năm 17 tuổi, sư thất bại trên bước đường khoa cử, bèn để tâm nghiên cứu Thiền học. Sư…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đảng Lí Bất Đảng Tình

    《黨理不黨情》

    Tiếng dùng trong Thiền lâm. Nguyên ý là căn cứ vào đạo lí chứ không theo tình cảm cá nhân. Từ đó dẫn đến ý là theo pháp chứ không theo người. Bích nham lục tắc 67 (Đại 48, 197 thượng) ghi: Lương Vũ đế thỉnh Phó đại sĩ gi…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đăng Lục

    《燈錄》

    Cũng gọi Truyền đăng lục. Các tác phẩm ghi chép cơ duyên truyền pháp của những bậc Tổ sư Thiền tông qua các đời. Đăng hoặc truyền đăng nghĩa là truyền pháp cho người, như ngọn đèn này truyền sang ngọn đèn khác nối tiếp n…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đăng Lung

    《燈籠》

    Lồng đèn. Cũng gọi Đăng lâu (lầu đèn), Đăng lư (lò đèn), Đăng cung (cung đèn). Lồng đèn có tác dụng chắn gió lọt vào làm tắt đèn, đồng thời ngăn chặn những con muỗi, ruồi, thiêu thân (con ngài) không cho bay vào để khỏi …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đẳng Lượng Cảnh

    《等量境》

    Phần lượng của ba căn mũi, lưỡi, thân ngang bằng với phần lượng của đối cảnh mà chúng duyên theo. Nghĩa là phần lượng của cảnh sở thủ (đối tượng bị nắm bắt) phải tương đương với phần lượng của căn năng thủ (cái nắm bắt) …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đẳng Lưu

    《等流》

    Phạm: Niwyanda, Pàli: Nissanda. Đẳng là đồng đẳng (cùng), lưu là lưu loại (dòng), đẳng lưu nghĩa là cùng một dòng. Luận Câu xá quyển 21 (Đại 29, 109 hạ), nói: Vô tàm, khan, trạo cử là đẳng lưu của tham. Nghĩa là Vô tàm v…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đẳng Lưu Quả

    《等流果》

    Phạm: Niwyandaphala. Cũng gọi Y quả, Tập quả. Một trong 5 quả. Quả có cùng một tính chất với nhân, tức là quả của Đồng loại nhân. Như nhân lành sinh quả lành, nhân ác sinh quả ác, nhân vô kí sinh quả vô kí v.v... Chẳng h…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đẳng Lưu Tập Khí

    《等流習氣》

    Đối lại: Dị thục tập khí. Cũng gọi Danh ngôn tập khí, Danh ngôn chủng tử. Thuyết của hành phái Du già và tông Duy thức cho rằng chủng tử trong thức A lại da thứ 8 là do ba tính thiện, ác, vô kí của bảy chuyển thức huân t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đẳng Lưu Thân

    《等流身》

    Cũng gọi Đẳng lưu pháp thân. Một trong 4 loại pháp thân của Mật giáo. Mật giáo chia pháp thân của đức Đại nhật Như lai làm 4 loại là: Tự tính, Thụ dụng, Biến hóa và Đẳng lưu. Thân Đẳng lưu là Hóa thân của Phật giống với …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đăng Minh

    《燈明》

    Phạm,Pàli:Dìpa. Gọi tắt: Đăng. Đèn sáng. Chỉ cho ngọn đèn thắp trước bàn thờ để cúng dường Phật hoặc thắp sáng trong nhà. Cứ theo luật Tứ phần quyển 50 và luật Ma ha tăng kì quyển 35 chép, thì chúng tăng được phép dùng đ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đăng Quang Phạm Chí

    《燈光梵志》

    Cũng gọi Diễm quang học chí. Tên của vị Phạm chí, tiền thân của đức Thích tôn. Cứ theo Chỉ quán phụ hành truyền hoằng quyết quyển 2 phần 4 chép, thì Phạm chí Đăng quang tu hạnh cát tường trong rừng sâu, ròng rã 420 năm. …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đăng Quang Thành

    《燈光城》

    Phạm: Dìpavatì. Dịch âm: Đề bà bạt đề thành. Cũng gọi A ma la bạt đề thành (Phạm: Amaravatì), Liên hoa thành (Phạm: Padmàvatì). Đây là nơi mà tiền thân Phật Thích ca được đức Phật Đĩnh quang thụ kí thành Phật trong đời v…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đẳng Sinh Gia Gia

    《等生家家》

    Đối lại: Bất đẳng sinh gia gia. Chỉ cho bậc Thánh có số lần sinh xuống cõi người, sinh lên cõi trời bằng nhau. Trái lại, nếu số lần thụ sinh không bằng nhau thì gọi Bất đẳng sinh gia gia. Trong hàng Thanh văn, bậc Thánh …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đăng Tiết Phật Cung

    《燈節佛供》

    Gọi chung các phẩm vật cúng dường vào dịp Đăng tiết của Phật giáo Tây tạng. Gồm có hai loại: 1. Tô du hoa: Các hình núi sông, người vật, hoa cỏ, chim thú hoặc sự tích truyền kì, được đắp nặn rất tinh xảo, sống động bằng …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đăng Trụ

    《登住》

    Giai vị Sơ trụ của hàng Bồ tát tu Bồ tát hạnh, theo thuyết của tông Thiên thai. Sự tu hành của hàng Bồ tát Đại thừa phải trải qua 52 giai vị là: Thập tín, Thập trụ, Thập hành, Thập hồi hướng, Thập địa, Đẳng giác và Diệu …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đẳng Trụ Trung Thật

    《等住中實》

    Đối lại: Biệt trụ trung thực. Đẳng trụ là trụ ở nơi bình đẳng, Trung thực là Trung đạo chân thực, tức chỉ cho Đệ nhất nghĩa đế. Luận Thích ma ha diễn quyển 2, khi giải thích về 2 môn Chân như và Sinh diệt, có nêu ra 10 t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đẳng Vô Gián Duyên

    《等無間緣》

    Phạm: Samanantara-pratyaya. Cũng gọi Thứ đệ duyên. Chỉ cho tác dụng của tâm pháp ở niệm trước mở đường, nhường chỗ cho tâm pháp ở niệm sau sinh ra. Là một trong 4 duyên. Đẳng nghĩa là đồng đẳng (cùng nhau, giống nhau). S…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đăng Vương

    《燈王》

    Gọi đủ: Tu di đăng vương Phật. Đức Phật ở thế giới Tu di tướng thuộc phương đông. Cứ theo phẩm Bất tư nghị trong kinh Duy ma cật quyển thượng do ngài Chi khiêm dịch vào đời Ngô, thì thân đức Phật Đăng vương cao 8 vạn 4 n…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đạo

    《道》

    I. Đạo. Phạm: Màrga, Pàli: Magga. Dịch âm: Mạt già. Con đường thông suốt đưa đến mục đích, hoặc chỉ cho đường đi. Cứ theo luận Câu xá quyển 25 nói, thì Đạo là con đường đưa suốt đến Niết bàn, là chỗ nương tựa để cầu quả …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đáo Bỉ Kị

    《到彼忌》

    Cũng gọi Dĩ phóng kị, Tổng phân kị. Ngày cúng tuần thất thứ hai cho người chết. Vào ngày này, họ hàng thân thuộc của người chết làm các việc thiện như bố thí, cúng dường, phóng sinh để cầu phúc cho người chết được tiêu t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đáo Bỉ Ngạn

    《到彼岸》

    Phạm: Pàramità. Dịch âm: Ba la mật đa, Ba la mật, Ba ra nhĩ đa. Cũng gọi Độ vô cực, Độ, Sự cứu cánh. Từ bờ sinh tử bên này đến bờ giải thoát Niết bàn bên kia. Về từ ngữ này, các kinh luận có cách giải thích khác nhau. Di…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đạo Cấm

    《道禁》

    Những điều răn cấm trong đạo Phật, chỉ cho các giới luật của Đại thừa, Tiểu thừa dùng để ngăn cấm các điều ác. Kinh Vô lượng thọ quyển hạ (Đại 12, 277 hạ) nói: Vun trồng gốc phúc đức, ban bố những ân huệ, chớ phạm các đạ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đạo Căn

    《道根》

    Cùng nghĩa với Đạo nguyên, Phật duyên. Căn duyên đời trước đối với Phật đạo. Tức là nhờ đã phát tâm bồ đề ở đời quá khứ làm duyên nên đến đời này được đạo căn. Vô lượng thọ kinh liên nghĩa thuật văn tán quyển trung của n…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đạo Cán Kinh

    《稻稈經》

    Phạm: Zàlistamba. Có 1 quyển, không rõ dịch giả, thu vào Đại chính tạng tập 16. Nội dung kinh này tường thuật việc bồ tát Di lặc đáp lời thỉnh cầu của tôn giả Xá lợi phất, nói về nội duyên và ngoại duyên của các pháp do …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đạo Chứng

    《道證》

    Vị cao tăng người Tân la (Triều tiên), đến Trung quốc vào đời Đường, theo ngài Viên trắc ở chùa Tây minh tại Trường an học Du già duy thức. Sư trở về nước vào năm 692. Sư có các tác phẩm: Bát nhã lí thú phần 1 quyển, Biệ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đạo Chủng Trí

    《道種智》

    Cũng gọi Nhất thiết đạo chủng trí, Đạo chủng tuệ, Đạo trí, Đạo tướng trí. Trí tuệ biết khắp tất cả các pháp môn sai biệt của thế gian và xuất thế gian, là Bất cộng trí của Bồ tát; một trong ba trí. Cứ theo luận Đại trí đ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đạo Chương

    《道章》

    (1655 - 1734) Vị Thiền tăng thuộc tông Hoàng bá ở cuối đời Minh đầu đời Thanh, người Tiền đường (Chiết giang), họ Cố, tự là Duyệt phong, vốn tên là Pháp hiền. Sư xuất gia năm 10 tuổi, lúc đầu học kinh Hoa nghiêm, về sau …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đạo Cơ

    《道基》

    (? - 637) Vị tăng ở đời Đường, người Đông bình, Hà nam, họ Lã. Vào đời Tùy, quan Thượng thư lệnh là Dương tố kính trọng kiến thức sâu rộng về Phật học của sư, nên thỉnh sư giảng diễn Tâm luận ở Đông đô. Khoảng năm 605 - …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đạo Công

    《道龔》

    Vị tăng dịch kinh ở thời Bắc Lương. Quê quán, họ và năm sinh năm mất đều không được biết. Khoảng năm 401 - 410, Tây hà vương là Thư cừ Mông tốn ở Trương dịch thỉnh cầu sư dịch kinh Bảo lương 2 quyển, được đưa vào trong k…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đạo Cụ

    《道具》

    Những đồ dùng cá nhân của tăng ni. Thông thường gồm có3tấm áo,6vật, 18 vật,101 vật v.v... Ở Trung quốc, từ xưa, trong các sách đã đặt ra các thiên, mục nói về Đạo cụ, nhưng về chủng loại cũng như số lượng thì chưa có qui…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đạo Cựu

    《道舊》

    Bạn đạo quen biết đã lâu. Tức là bạn bè kết giao với nhau để cùng học đạo, tu hành. Điều Bệnh tăng niệm tụng trong Sắc tu Bách trượng thanh qui quyển 6 (Đại 48, 1147 trung), nói: Nếu có vị tăng nào lâm bệnh thì đồng hươn…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đạo Dung

    《道融》

    I. Đạo Dung. Vị tăng ở thời Ngụy Tấn, người Lâm lự, huyện Cấp tỉnh Hà nam. Sư xuất gia năm 12 tuổi, mới đầu học ngoại điển, đến năm 30 tuổi thì tài học siêu tuyệt, thấu suốt các kinh điển nội ngoại. Khi ngài Cưu ma la th…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đạo Đăng

    《道登》

    I. Đạo Đăng (412 - 496). Vị tăng ở thời Bắc Ngụy, người Đông hoàn (Nghi thủy, Sơn đông), họ Nhuế. Mới đầu, sư theo ngài Tăng dược ở Từ châu học các kinh Niết bàn, Pháp hoa, Thắng man v.v... về sau, theo ngài Tăng uyên ở …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đáo Đầu

    《到頭》

    Tiếng dùng trong Thiền lâm. Cũng gọi Đáo để. Hàm ý là triệt để, rốt cùng, kết cuộc, chung cuộc. Trong Phật giáo tuy có nhiều cách nói, nhưng lấy nghĩa tột cùng rốt ráo làm chính đạo, làm chung cuộc. Ngoài ra, trong Thiền…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đạo Đế

    《道諦》

    Phạm: Màrga-satya,Pàli: Magga-sacca. Cũng gọi Đạo thánh đế (Phạm: Margàryasatya), Thú khổ diệt đạo thánh đế, Khổ diệt đạo thánh đế, Khổ xuất thánh đế. Con đường chân chính đưa đến cảnh giới diệt khổ, một trong 4 Thánh đế…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đạo Điền Y

    《稻田衣》

    Áo ruộng lúa. Cũng gọi Thủy điền y. Chỉ cho áo ca sa. Vì ca sa có những ô giống như thửa ruộng cấy lúa, nên gọi là Đạo điền y. Trong bài văn bia củaThiền sư Lục tổ Tuệ năng do Vương duy soạn có những câu: Dứt tuyệt mùi c…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đao Đồ

    《刀途》

    Đường dao. Một trong ba đường, là tên khác của đường quỉ đói. Cứ theo Đại minh tam tạng pháp số quyển 12 nói, thì chúng sinh ở đường quỉ đói thường bị xua đuổi bằng dao, gậy, bị giết chóc, tàn hại, vì thế gọi là Đao đồ. …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đạo Độc

    《道獨》

    (1600 - 1661) Vị Thiền tăng thuộc tông Tào động sống vào đời Minh, người Nam hải (Quảng đông), họ Lục, hiệu là Tông bảo, biệt danh Không ẩn, người đời gọi là Không ẩn tông bảo, Tông bảo đạo độc thiền sư. Năm lên 6 tuổi, …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đạo Đức

    《道德》

    Nguyên lí thiện ác, chính tà có liên quan đến hành vi của nhân loại. Đạo đức, chữ La tinh là mors, cùng nghĩa với chữ êthos (tập tục), bởi vì tập tục là nền tảng của đạo đức và pháp luật, trong đó, pháp luật là phép tắc …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đạo Đức Kinh

    《道德經》

    Có 2 thiên Thượng, Hạ gồm 81 chương, tác phẩm quan trọng của Đạo gia thời Tiên Tần, kinh điển chủ yếu của Đạo giáo. Tương truyền do Lão đam, người nước Sở, soạn vào thời Xuân Thu. Chữ Đạo ở đây được lấy từ câu Đạo khả đạ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đạo Giả

    《道者》

    Vốn chỉ cho người tu sĩ Phật giáo nói chung, sau chỉ riêng những hành giả tu Thiền, hoặc người vào chùa xin xuất gia nhưng vẫn chưa được phép cạo tóc. Luận Đại trí độ quyển 36 (Đại 25, 324 trung), nói: Người xuất gia đã …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển