Từ Điển Phật Học

Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.

18.624 thuật ngữ 107.161 lượt tra cứu

Danh sách thuật ngữ

Lọc theo chữ cái.

Chữ cái:
A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y Z
50 thuật ngữ / trang. Tất cả: 15.761 thuật ngữ. Trang 79/316.
  • Đại Phương Quảng Viên Giác Tu Đa La Liễu Nghĩa Kinh

    《大方廣圓覺修多羅了義經》

    Có 1 quyển. Gọi tắt: Viên giác tu đa la liễu nghĩa kinh, Viên giác kinh, do ngài Phật đà đa la dịch vào đời Đường, thu trong Đại chính tạng tập 17. Nội dung gồm 12 chương tường thuật việc đức Phật nói cho mười hai Bồ tát…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đại Quán

    《大觀》

    (1201-1268) Vị Thiền tăng tông Lâm tế ở đời Tống, người huyện Ngân, tỉnh Chiết giang, Trung quốc, họ Lục, hiệu Vật sơ, đệ tử nối pháp của ngài Bắc giản Cư giản và là pháp tôn của thiền sư Đại tuệ Tông cảo. Niên hiệu Thuầ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đại Quang Minh Tạng

    《大光明藏》

    Gồm 3 quyển. Gọi đủ: Truyền đăng đại quang minh tạng. Ngài Bảo đàm biên tập vào đời Nam Tống, thu vào Vạn tục tạng tập 137. Sách này sao chép cơ duyên đắc pháp của chư tổ truyền đăng từ trong các sách như Cảnh đức truyền…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đại Quang Minh Vương

    《大光明王》

    Đại quang minh, Phạm: Mahàprabhàsa; dịch âm: Ma ha ba la bà tu. Tên vị vua tiền thân của đức Thích ca khi Ngài còn ở Nhân vị tu hạnh Bồ tát. Cứ theo phẩm Đại quang minh vương thủy phát đạo tâm duyên trong kinh Hiền ngu q…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đại Quang Tác Vũ

    《大光作舞》

    Đại quang múa. Tên công án trong Thiền tông. Cũng gọi Đại quang giá dã hồ tinh. Nội dung nói về cơ duyên vấn đáp giữa thiền sư Đại quang Cư hối đời Đường với một vị tăng. Bích nham lục tắc 39 (Đại 48, 217 thượng), chép: …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đại Quyền

    《大權》

    Phương tiện lớn. Nghĩa là chư Phật, Bồ tát dùng phương tiện hiển hiện các hình tướng khác lạ để cứu độ chúng sinh. Cứ theo Quán vô lượng thọ kinh chính quán kí, thì phu nhân Vi đề hi và vua A xà thế đều là những hình tướ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đại Quyền Tu Lí Bồ Tát

    《大權修理菩薩》

    Cũng gọi Chiêu bảo thất lang đại quyền tu lí bồ tát, Đại quyền bồ tát, Chiêu bảo thất long, Tu lí bồ tát. Vị Bồ tát được thờ ở núi Chiêu bảo, phía đông huyện Định hải thuộc tỉnh Chiết giang, Trung quốc. Núi Chiêu bảo cũn…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đại Sa Môn

    《大沙門》

    Phạm: Mahà-zramaịa, Pàli: Mahàsamaịa. Tiếng tôn xưng đức Phật. Phật là bậc sa môn vĩ đại nhất trong các sa môn, nên gọi là Đại sa môn. Ngoài ra, so với sa di hoặc người ngoại đạo xuất gia thì tỉ khưu cao cả hơn nên cũng …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đại Sĩ

    《大士》

    I. Đại sĩ. Phạm: Mahàpuruwa, Pàli: Mahàpurisa. Một trong những tiếng tôn xưng đức Phật, đồng nghĩa với Vô thượng sĩ, hàm ý là bậc sĩ phu hơn hết. Kinh Tạp a hàm quyển 48 chép, từng có tám vị thiên thần khen ngợi sa môn C…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đại Sinh Chủ

    《大生主》

    Phạm: Mahàprajapatì. Dịch âm: Ma ha ba xà ba đề. Cũng gọi Đại ái đạo, Ái đạo, Đại thế chủ. Di mẫu của đức Phật. Pháp hoa huyền tán quyển 1 (Đại 34, 671 trung), nói: Đại thuật (mẹ ruột của Phật, tức phu nhân Ma da) sinh P…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đại Sự

    《大事》

    Phạm: Mahàvastu, gọi đủ: Mahàvastuavadàna. Gồm 3 thiên, kể lại sự tích của cuộc đời đức Phật. Mahàvastu, dịch ý là Đại sự (việc lớn), chỉ cho việc xuất hiện của đức Phật;avadàna, tức là truyện kí, truyện cổ. Nội dung: - …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đại Sư Hiệu

    《大師號》

    Danh hiệu Đại sư. Những bậc cao tăng thạc học xứng đáng là Quốc sư, thường được triều đình ban tặng danh hiệu Đại sư. Như năm Đại trung thứ 2 (848), vua Tuyên tông nhà Đường đã ban tặng danh hiệu Đại sư cho ngài Lô sơn T…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đại Tâm

    《大心》

    I. Đại Tâm. Tâm nguyện rộng lớn cầu đại bồ đề. Luận Đại trí độ quyển 4 (Đại 25, 86 thượng) nói: Bồ đề gọi là đạo của chư Phật, Tát đỏa (hữu tình) gọi là chúng sinh hoặc là đại tâm. Vì đối với công đức Phật đạo, người này…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đại Tần Cảnh Giáo Lưu Hành Trung Quốc Bi

    《大秦景教流行中國碑》

    Bia khắc ghi việc một chi phái Cơ đốc giáo truyền bá ở Trung quốc, được dựng vào năm Kiến trung thứ 2 (781) đời Đức tông nhà Đường. Bia này được tìm thấy ở huyện Chu trất (cách thành phố Tây an về phía đông khoảng 17 km)…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đại Tần Quốc

    《大秦國》

    Tên một nước xưa ở trên bờ đông Địa trung hải, cực tây châu Á, tương đương với giải đất thuộc Đế quốc Cổ la mã và vùng Tiểu á. Cũng gọi Hải tây quốc, Lê kiện quốc. Nước này từ xưa đã có giao thông liên lạc với Trung quốc…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đại Tần Tự

    《大秦寺》

    Nhà thờ của Cảnh giáo ở đời Đường, Trung quốc. Cũng gọi Ba tư tự, Cảnh tự. Năm Trinh quán thứ 9 (635) đời Đường, những người Cảnh giáo Nestorians - một chi phái thuộc Cơ đốc giáo - sai Olopon mang kinh tượng đến truyền đ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đại Tăng

    《大僧》

    Sa di chỉ nhận giữ 10 giới, gọi là Tiểu tăng; đối lại, tỉ khưu nhận lãnh giới Cụ túc thì gọi Đại tăng. Trong các thiên Khai hiển Đại thừa đại tăng và Khai hiển thụ Đại thừa giới vi đại tăng, ngài Tối trừng, người Nhật bả…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đại Tăng Chính

    《大僧正》

    Cấp bậc cao nhất trong hàng quan tăng ở Trung quốc đời xưa. Năm Phổ thông thứ 6 (525), Lương Vũ đế ban chức Đại tăng chính cho ngài Pháp vân ở chùa Quang trạch, là vị tăng đầu tiên giữ chức này. Tại Nhật bản vào năm Thiê…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đại Tạng Hội Duyệt

    《大藏會閱》

    Gồm bốn tập, do ngài Hội tính soạn vào năm 1978 - 1979 và nhà xuất bản Thiên hoa ở Đài loan ấn hành. Đây là bộ sách giải thích đề mục của kinh điển và các tác phẩm của những vị cao tăng thạc học Trung quốc từ đời Đông Há…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đại Tạng Kinh

    《大藏經》

    Cũng gọi: Nhất thiết kinh, Nhất đại tạng kinh, Đại tạng, Tạng kinh, Tam tạng thánh giáo. Có nghĩa là kho tàng chứa đựng tất cả kinh điển của Phật giáo. Từ ngữ Đại tạng kinh không thấy được ghi chép vào thời kì đầu ở Ấn đ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đại Tạng Kinh Cương Mục Chỉ Yếu Lục

    《大藏經綱目指要錄》

    Gồm 13 quyển (trong chính văn Đại tạng chỉ có 8 quyển), do ngài Duy bạch biên tập vào đời Tống. Gọi tắt: Đại tạng kinh chỉ yếu lục, Đại tạng cương mục, Cương mục chỉ yếu, Cương mục. Nội dung giải thích rõ tên kinh và trì…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đại Tạng Kinh Mục Lục

    《大藏經目錄》

    Sách chuyên chia loại, sắp xếp tên các kinh, luật, luận và những tác phẩm chú sớ trong Đại tạng kinh Hán văn trải qua các đời. Cũng gọi Chúng kinh mục lục, Nhất thiết kinh mục lục, Tạng kinh mục lục, Kinh lục. Ở Trung qu…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đại Tạng Kinh Sách Dẫn

    《大藏經索引》

    Sách chỉ dẫn cách tra cứu nội dung Đại chính tân tu đại tạng kinh của Nhật bản, do hội Nghiên cứu học thuật Đại tạng kinh Nhật bản mời sáu trường Đại học Phật giáo phụ trách biên soạn. Kế hoạch đầu tiên do nhà học giả Ti…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đại Tạng Nhất Lãm Tập

    《大藏一覽集》

    Gồm 10 quyển, có riêng 1 quyển mục lục, do Trần thực soạn vào đời Minh, thu vào Đại chính tạng tập 100 (Pháp bảo tổng mục lục tập 3). Nội dung sách này chép nhặt những câu văn quan trọng và nghĩa lí chủ yếu của kinh luận…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đại Tạng Pháp Số

    《大藏法數》

    Gồm 70 quyển (văn chính 68 quyển, mục lục 2 quyển), do ngài Tịch chiếu vâng mệnh vua biên tập vào đời Minh. Gọi đủ: Nhất đại kinh luật luận pháp số. Nội dung thu tập và giải thích những từ ngữ pháp số của kinh luật, luận…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đại Tạng Thánh Giáo Pháp Bảo Tiêu Mục

    《大藏聖教法寶標目》

    Gồm 10 quyển, do Vương cổ soạn vào năm Sùng ninh thứ 4 (1105) thời Bắc Tống, ngài Quản chủ bát soạn tập tiếp vào đời Nguyên, được thu vào Cổ kim đồ thư tập thành thần dị điển và Pháp bảo tổng mục lục. Gọi tắt: Pháp bảo t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đại Tạng Toàn Chú

    《大藏全咒》

    Gồm 80 quyển, mục lục 8 quyển, do Quốc sư Chương gia vâng sắc chỉ soạn vào năm Ung chính 13 (1753) đời Thanh. Gọi đủ: Ngự chế Mãn Hán Mông Cổ Tây Phiên hợp bích đại tạng toàn chú. Nội dung sao chép các bài chú bằng bốn t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đại Tập Bộ

    《大集部》

    Một trong năm bộ lớn của kinh Đại thừa được phân loại và sắp xếp trong tạng kinh, tức là kinh Đại phương đẳng đại tập và tất cả kinh điển thuộc bộ loại này. Về số bộ và quyển, Khai nguyên thích giáo lục quyển 11 liệt kê …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đại Tập Kinh

    《大集經》

    Gồm 60 quyển, do ngài Đàm vô sấm dịch vào đời Bắc Lương. Gọi đủ: Đại phương đẳng đại tập kinh (Phạm: Mahà-saônipàtasùtra, Tạng: Fdus-pa-chan-po), thu vào Đại chính tạng tập 13. Nội dung tập hợp các kinh thuộc Đại tập bộ,…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đại Tập Nguyệt Tạng Kinh

    《大集月藏經》

    Gồm 10 quyển, do ngài Na liên đề da xá dịch vào đời Tùy. Cũng gọi Đại phương đẳng đại tập nguyệt tạng kinh, gọi tắt: Nguyệt tạng phần, Nguyệt tạng kinh, thu vào Đại chính tạng tập 13. Kinh này tuy là một bộ phận của kinh…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đại Tát Già Ni Cán Tử Sở Thuyết Kinh

    《大薩遮尼幹子所說經》

    Phạm: Bodhisattva-gocaropàyaviwaya-vikurvaịa-nirdeza, gồm 10 quyển, do ngài Bồ đề lưu chi dịch vào đời Nguyên Ngụy. Cũng gọi Đại tát già ni kiền tử thụ kí kinh, Đại tát già ni kiền tử kinh, Bồ tát cảnh giới phấn tấn pháp…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đại Thắng Kim Cương

    《大勝金剛》

    Vị Bồ tát tổng nhiếp 37 vị tôn của Kim cương giới, Mật giáo. Một thân của vị tôn này có đủ diệu dụng của37 vị tôn, trên đỉnh đầu phóng ra ánh sáng kim cương rực rỡ, tay mặt tay trái thứ 1 kết ấn trí quyền, tay thứ 2 bên …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đại Thánh Thế Tôn

    《大聖世尊》

    Tôn hiệu của đức Phật. Phật là bậc cùng tột trong hàng Thánh, tất cả thế gian đều tôn kính. Phẩm Dược thảo trong kinh Pháp hoa (Đại 9, 20 thượng), nói: Đại thánh Thế tôn ở trong tất cả chúng trời người mà tuyên nói lời n…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đại Tháp

    《大塔》

    I. Đại Tháp. Tòa tinh xá bằng gạch hình ngôi tháp cao ở thánh địa Phật đà già da (Phạm: Buddha-gayà) nơi đức Thích tôn thành đạo được xây dựng vào thời vua A dục. Về sau, người Bà la môn cải tín theo Phật giáo mới kiến t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đại Thâu Giáo

    《大收教》

    Chỉ cho kinh Pháp hoa, đối lại với Quấn thập giáo. Tông Thiên thai cho rằng đức Phật tuyên thuyết kinh Pháp hoa, ví như mùa xuân cày cấy, mùa hạ làm cỏ, mùa thu gặt hái, cứ tuần tự tiến dần, cuối cùng tóm thu tất cả. Tức…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đại Thế Chí Bồ Tát

    《大勢至菩薩》

    Đại thế chí, Phạm: Mahà-sthàmapràpta. Dịch âm: Ma ha sa thái ma bát la bát đá. Dịch ý: Đắc đại thế, Đại tinh tiến. Gọi tắt: Thế chí bồ tát. Vị Bồ tát này dùng ánh sáng trí tuệ chiếu khắp tất cả, khiến chúng sinh lìa ba đ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đại Thế Phật

    《大勢佛》

    Đức hiệu của Như lai. Phật có thế lực lớn, hay dứt hết phiền não của chúng sinh, cho nên gọi là Đại thế Phật. Phẩm Phương tiện trong kinh Pháp hoa (Đại 9, 9 trung), nói: Vì tham ái tự che, mờ tối không thấy gì, chẳng cầu…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đại Thiện Địa Pháp

    《大善地法》

    Phạm: Kuzala-mahà-bhùmikàdharmà. Một trong 6 món tâm sở do tông Câu xá lập ra, tức là hiện tượng tâm lí tương ứng với tất cả tâm thiện mà cùng khởi động, gồm có 10 thứ: 1. Tín (Phạm:zradhà), làm cho tâm lắng trong, yên l…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đại Thiền Khiếu Ngộ

    《大禪叫悟》

    Đại thiền kêu ngộ: Tên công án trong Thiền tông. Đại thiền là chỉ ngài Trí thông, đệ tử nối pháp của thiền sư Qui tông Trí thường. Cũng gọi Đại thiền Phật Trí thông. Công án này nói về cơ duyên ngộ đạo của ngài Đại thiền…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đại Thiện Kiến Vương

    《大善見王》

    Đại thiện kiến, Phạm: Mahà-sudarzana, Pàli: Mahà-sudassan. Tên một vị vua Ấn độ ở thời quá khứ, tiền thân của đức Thích tôn. Cũng gọi Đại thiện hiện vương, Đại thiện hiền vương, Đại khoái kiến vương. Cứ theo kinh Đại thi…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đại Thiên Ngũ Sự

    《大天五事》

    Năm việc do ngài Đại thiên (Phạm: Mahàdeva) đề xướng. Cũng gọi Ngũ sự phi pháp, Ngũ sự vọng ngữ. Đại thiên ra đời khoảng 100 năm sau khi đức Phật nhập diệt, ngài là thủy tổ của Đại chúng bộ trong thời Phật giáo bộ phái ở…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đại Thiền Phật

    《大禪佛》

    Biệt hiệu của hai Thiền sư là Cảnh thông nối pháp ngài Ngưỡng sơn và Trí thông nối pháp ngài Qui tông. Ngoài ra còn là tiếng tôn xưng các Thiền sư ưu tú trong Thiền tông. [X. Tổ đình sự uyển Q.2 Tuyết đậu niêm cổ].

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đại Thiên Thế Giới

    《大千世界》

    Phạm: Mahàsàhasra-lokadhàtu,Pàli: Mahàsahassa-lokadhàtu. Gọi tắt: Đại thiên giới, Đại thiên. Nghìn thế giới lớn, là vũ trụ quan của người Ấn độ cổ đại. Người Ấn độ đời xưa lấy 4 đại châu và mặt trời mặt trăng làm một Tiể…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đại Thiện Tri Thức

    《大善知識》

    Bậc thiện tri thức có đức lớn. Ví như chư Phật, Bồ tát mở lòng từ bi, dùng mọi phương tiện, chỉ dạy chúng sanh xa lìa các điều ác, tu tập các pháp lành, diệt trừ phiền não để được giải thoát. (X. Thiện Tri Thức).

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đại Thiết Vi Sơn

    《大鐵圍山》

    Núi sắt lớn bao bọc chung quanh ba nghìn đại thiên thế giới. Cứ theo phẩm Khí thế giới trong luận Chương sở tri quyển thượng chép, thì bốn châu lớn như Diêm phù đề v.v... là một Tiểu thế giới, hợp 1.000 tiểu thế giới là …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đại Thống

    《大統》

    Một chức quan Tăng ở thời Ngụy, Tấn. Cứ theo Tùy thư bách quan chí quyển 22 chép, thì vào thời Bắc Ngụy, Bắc Tề, nha Chiêu huyền có đặt ra ba chức: Đại thống, Thống và Đô duy na để lãnh đạo toàn thể tăng ni. Cứ theo truy…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đại Thông Kết Duyên

    《大通結緣》

    Cứ theo phẩm Hóa thành dụ trong kinh Pháp hoa quyển 2 chép, thì trong quá khứ cách ba nghìn trần điểm kiếp về trước, có đức Phật Đại thông trí thắng ra đời, tuyên thuyết kinh Diệu pháp liên hoa cho 16 người con xuất gia …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đại Thông Phương Quảng Sám Hối Diệt Tội Trang Nghiêm Thành Phật Kinh

    《大通方廣懺悔滅罪莊嚴成佛經》

    Gồm 3 quyển. Cũng gọi Phương quảng diệt tội thành Phật kinh, Đại thông phương quảng kinh, thu vào Đại chính tạng tập 85. Nội dung kinh như sau: - Quyển thượng tường thuật việc đức Phật trên đường đi về rừng Sa la để vào …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đại Thông Thiền Sư Ngữ Lục

    《大通禪師語錄》

    Gồm 6 quyển. Gọi đủ: Phật đức Đại thông thiền sư Ngu trung hòa thượng ngữ lục. Cũng gọi Ngu trung hòa thượng ngữ lục, Thảo dư tập. Do ngài Ngu trung Chu cập (1323 - 1409) người Nhật soạn, thu vào Đại chính tạng tập 81. T…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đại Thông Trí Thắng Phật

    《大通智勝佛》

    Đại thông trí thắng, Phạm: Mahàbhijĩà-jĩànàbhibhù. Cũng gọi Đại thông chúng tuệ Như lai, Đại thông tuệ Như lai. Danh hiệu đức Phật ra đời trong quá khứ cách nay ba nghìn trần điểm kiếp, diễn nói kinh Pháp hoa. Cứ theo ph…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển