Từ Điển Phật Học
Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.
Danh sách thuật ngữ
Lọc theo chữ cái.
-
Đại Hạ
《大夏》
(Bactria) Tên một nước xưa nằm ở lưu vực sông A mẫu (Oxus) tại Trung á. Có một thời được gọi là Đổ hóa la hoặc Thổ hỏa la (Phạm: Tukhàra). Tức ngày nay ở khoảng giữa các nước A phú hãn (Afghanistan), Ô tự biệt khắc (Uzbe…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đại Hắc Thiên
《大黑天》
Đại hắc. Phạm: Mahàkàla, dịch âm: Ma ha ca la, Mạc ha ca la, Mạ hấp cát lạp. Cũng gọi Đại hắc thần, Đại hắc thiên thần, Ma ha ca la thiên. Là vị thần thủ hộ của Phật giáo, có tính cách như: Thần chiến đấu, thần tài phúc …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đại Hải Bát Bất Tư Nghị
《大海八不思議》
Tám tính chất không thể nghĩ bàn của biển lớn. Kinh Đại bát niết bàn (bản Bắc) quyển 32 đem tám tính chất không thể nghĩ bàn này ví dụ với tám đặc tính của Niết bàn là: 1. Dần dần chuyển sâu: Pháp Niết bàn do đức Như lai…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đại Hải Chúng
《大海衆》
Chỉ một số nhiều các vị sa môn. Cũng gọi Thanh tịnh đại hải chúng, Hải chúng. Chúng tăng tụ tập trong tùng lâm ví dụ như biển lớn, giống như các con sông chảy về biển. Thích thị yếu lãm quyển hạ (Đại 54, 298 trung), nói:…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đại Hải Thập Tướng
《大海十相》
Mười đặc tính của biển cả. Kinh Hoa nghiêm (bản dịch cũ) quyển 27 dùng mười đặc tính này để ví dụ mười đức tướng tu hành của hàng Bồ tát Thập địa được vào biển trí của Phật là: 1. Lần lượt vào sâu dần dần: Ví dụ sự tu hà…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đại Hân
《大訢》
Vị Thiền tăng phái Đại tuệ thuộc tông Lâm tế sống vào đời Nguyên. Người Giang châu (huyện Cửu giang tỉnh Giang tây), họ Trần, tự Tiếu ẩn. Sư xuất gia từ thủa nhỏ ở viện Thủy lục tại quận nhà. Lớn lên, sư thông suốt cả nộ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đại Hạnh
《大行》
Hạnh nghiệp rộng lớn của Bồ tát. Bồ tát phát thệ nguyện lớn, tu các hạnh ba la mật, trải qua ba a tăng kì trăm kiếp để cầu quả Phật. Tông Thiên thai cho tu bốn loại tam muội trong Ma ha chỉ quán là đại hạnh. Còn Chân tôn…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đại Hoa Tự
《大華寺》
Chùa ở núi Đại hoa thuộc Côn minh, tỉnh Vân nam Trung quốc, do ngài Huyền giám (1276-1313) sáng lập vào đời Nguyên. Chùa gồm các tòa: Lầu bia đá, điện Thiên vương, điện Đại hùng, lầu Phiêu diểu (thăm thẳm), gác Đại bi v.…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đại Hồng Liên Địa Ngục
《大紅蓮地獄》
Đại hồng liên. Phạm: Mahà padma. Dịch âm: Ma ha bát đặc ma, Ma ha ban đặc ma. Một trong tám địa ngục lạnh. Những người bị rơi vào địa ngục này thì vì rét buốt như cắt, nên da thịt trên thân thể bị nứt nẻ, giống như hoa s…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đại Huệ
《大慧》
I. Đại Tuệ. Trí tuệ siêu việt của đức Phật. II. Đại Tuệ. Phạm: Mahàprajĩà. Dịch âm: Ma ha bát nhã. [X. Tam luận huyền nghĩa Q.6 phần trên]. (xt. Ma Ha Bát Nhã). III. Đại Tuệ. Phạm:Mahàmati. Tên vị Bồ tát Thượng thủ trên …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đại Huệ Phái
《大慧派》
Một chi nhánh của phái Dương kì thuộc tông Lâm tế của Thiền tông Trung quốc, tổ khai sáng là ngài Đại tuệ Tông cảo (1089 - 1163). Sau khi được pháp nơi thiền sư Viên ngộ Khắc cần đời thứ 3 của phái Dương kì, ngài Tông cả…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đại Huệ Phổ Giác Thiền Sư Ngữ Lục
《大慧普覺禪師語錄》
Gồm 30 quyển. Gọi tắt: Đại tuệ ngữ lục. Do thiền sư Đại tuệ Tông cảo (1089-1163) nói, ngài Tuyết phong Uẩn văn ghi chép, thu vào Đại chính tạng tập 47. Nội dung chia làm 7 phần: Ngữ lục (từ quyển 1 đến quyển 9). Tụng cổ …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đại Huệ Phổ Giác Thiền Sư Phổ Thuyết
《大慧普覺禪師普說》
Gồm 5 quyển, do các sư Tuệ nhiên, Uẩn văn, Đạo tiên biên tập vào đời Nam Tống. Gọi tắt: Đại tuệ phổ thuyết. Nội dung ghi chép lời thiền sư Đại tuệ Phổ giác Tông cảo nói về tông chỉ của các Thiền sư quan trọng ở đời Tống.…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đại Hưng Quốc Tự
《大興國寺》
Ngôi chùa cổ ở huyện Đại lệ tỉnh Thiểm tây. Khi vua Văn đế nhà Tùy phát triển Phật giáo, vua ban lệnh cho 45 châu đều làm chùa và đều đặt tên là Đại hưng quốc tự, ngôi chùa này là một trong số đó và cũng là nơi Văn đế ra…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đại Hưng Thiện Tự
《大興善寺》
Chùa ở cách thành phố Tây an khoảng 5 km thuộc tỉnh Thiểm tây. Cũng gọi Hưng thiện tự. Khi vua Văn đế nhà Tùy xây thành trì mới (thành Đại hưng) ở phía đông nam Trường an thì vua cho làm chùa này về bên trái phường Tuân …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đại Hương
《代香》
Thắp hương hay dâng hương cho người khác. Lại người thắp hương hoặc dâng hương thay cũng gọi là Đại hương.
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đại Hữu
《大有》
Phạm: sāmānya-padārtha. Cũng gọi Tổng tướng đế, Tổng đế, Đại hữu tính, Đồng cú nghĩa, Hữu cú nghĩa. Dịch âm: Tam ma nhã. Nghĩa thứ 4 trong Lục cú nghĩa, Thập cú nghĩa do học phái Thắng luận lập ra. Tức là các pháp đều có…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đại Hưu Chính Niệm
《大休正念》
Vị tăng tông Lâm tế đời Nam Tống. Người Ôn châu (Vĩnh gia Triết giang), đệ tử nối pháp của ngài Thạch khê Tâm nguyệt. Năm Hàm thuần thứ 5, sư theo ngài Lan khê Đạo long đến Nhật bản. Nhận lời thỉnh của Thời tông Bắc điều…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đại Hưu Yết Để
《大休歇底》
Tiếng dùng trong Thiền lâm. Chỉ cho cảnh giới chấm dứt mọi việc, hoàn toàn nghỉ ngơi. Nghĩa là các tác dụng của tâm, ý, thức đã được gột sạch tất cả mọi tư duy phân biệt, trừ hết mê vọng và trụ nơi cảnh giới đại an lạc. …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đại Huyễn Sư
《大幻師》
Đức danh của Phật. Phật nói các việc huyễn hóa, có thể làm các việc huyễn hóa, Đại Hùng Bảo Điện ở chùa Đại Hoa cho nên gọi Ngài là Huyễn sư. Kinh Đại tập quyển 19 (Đại 13, 131 thượng) chép: Ngài nói các pháp như trăng n…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đại Khánh Hỉ Tâm
《大慶喜心》
Tâm vui mừng của người tu Tịnh độ được đức Phật A di đà từ bi nhiếp thụ mà nảy sinh. Tức là hành giả tin một cách sâu sắc rằng đức Phật A di đà thu nhận tất cả chúng sinh, phàm người phát nguyện vãng sinh, cho dù sự nghi…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đại Khiếu Hoán Địa Ngục
《大叫喚地獄》
Đại khiếu hoán, Phạm:Mahà-raurava, Pàli:Dhùma-roruva. Cũng gọi Đại hào khiếu địa ngục, Đại khiếu địa ngục, Đại hoán địa ngục, Khiếu hoán địa ngục. Một trong tám địa ngục nóng. Tội nhân trong ngục này khổ đau không chịu n…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đại Không
《大空》
Không là một trong những tư tưởng quan trọng của Phật giáo. Không tương đối với Hữu, phân tích hữu đến không thì cái không ấy cũng là Không, nghĩa là Hữu, Không cũng không, rốt rào là Đại không. Đối lại với cái không thi…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đại Không Hành Tam Muội
《大空行三昧》
Tên gọi khác của Đại kim cương vô thắng tam muội, là tam muội của bồ tát Kim cương thủ thể nhập, tương ứng với chữ (hùô, hồng). Đại nhật kinh sớ quyển 10 (Đại 39, 682 trung), nói: Kế đến, bồ tát Kim cương thủ vào tam muộ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đại Không Mạn Đồ La
《大空曼荼羅》
Thể của mạn đồ la vắng lặng không có hình tướng, nhưng có thể thành tất cả mọi việc, cũng như hư không vô tướng tịch diệt, mà có thể hiện tất cả tướng, cho nên gọi là Đại không mạn đồ la.
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đại Không Tam Muội
《大空三昧》
I. Đại không tam muội. Cũng gọi Trùng không tam muội. Có ba thứ: Không không tam muội, Vô tướng vô tướng tam muội, Vô nguyện vô nguyện tam muội. (xt. Trùng Không Tam Muội). II. Đại không tam muội. Cũng gọi Chính giác tam…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đại Không Vị
《大空位》
Là pháp thân đại không bất sinh của Mật giáo. Pháp thân có đủ ba đức: Vô ngại, bao hàm, thường hằng, cũng như hư không nên gọi là Đại không. Pháp thân là chỗ nương của các pháp, nên thêm một chữ vị, gọi là Đại không vị. …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đại Kỉ
《大己》
Tiếng tôn xưng người có giới lạp (tuổi đạo) hơn mình từ năm hạ trở lên. Trong sách Giáo giới tân học tỉ khưu hành hộ luật nghi do ngài Đạo tuyên soạn vào đời Đường, có nêu hai mươi hai điều nên chú ý đối với các tỉ khưu …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đại Kiếp Ngũ Dụ
《大劫五喻》
Năm thí dụ trong kinh điển Phật, thường được dùng để ví dụ thời gian của đại kiếp lâu xa, không thể tính được. Đó là: 1. Thảo mộc dụ (dụ cây cỏ): Nếu đem hết cây cỏ trong đại thiên thế giới chặt thành một tấc để làm nhữn…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đại Kim Sắc Khổng Tước Vương Chú Kinh
《大金色孔雀王咒經》
Có 1 quyển. Cũng gọi Đại khổng tước vương thần chú kinh, Đại kim sắc khổng tước chú kinh, Khổng tước vương chú kinh, do ngài Bạch thi lê mật đa la dịch vào đời Đông Tấn, thu vào Đại chính tạng tập 19, là kinh điển Mật gi…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đại Kinh
《大經》
Kinh quan trọng. Tùy theo tông chỉ của các tông phái mà mỗi tông nhìn nhận Đại kinh có khác nhau, như tông Thiên thai cho kinh Niết bàn là Đại kinh, tông Tịnh độ thì cho kinh Đại vô lượng thọ là Đại kinh, còn gọi kinh Ti…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đại Lạc Đại Tham Nhiễm
《大樂大貪染》
Pháp nội chứng của Kim cương tát đỏa trong Mật giáo. Kim cương tát đỏa đã xa lìa dục lạc nhơ nhớp của thế gian, nhưng lại rất ưa tham đắm thực tướng của sắc, hương v.v... nên gọi là Đại lạc đại tham nhiễm, tức là 17 pháp…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đại Lâm Tinh Xá
《大林精舍》
Đại lâm, Phạm, Pàli: Mahà-vana. I. Đại lâm tinh xá. Ngôi tinh xá ở vùng phụ cận thành Tì xá li, Trung Ấn độ. Cũng gọi Cưu đà già la sa la (Phạm: Kùỉàgàra zàla, Pàli: Kùỉàgàra-sàlà), Trùng các giảng đường, Cao các giảng đ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đại Lâu Thán Kinh
《大樓炭經》
Gọi tắt: Lâu thán kinh, thu vào Đại chính tạng tập 1. Nội dung nói về tướng trạng của núi Tu di, bốn đại châu và sự thành hoại của thế giới. Kinh này có bốn bản dịch khác nhau, tên gọi và nội dung như sau: I. Kinh Đại lâ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đại Lễ
《代禮》
Lễ thay. Tức là khi nhờ người khác thay mình đi lễ bái bậc có đức hoặc các Thánh tích, Thánh tượng ở phương khác, thì trước hết chính mình phải lễ bái người thay thế ấy, gọi là Đại lễ. Thích thị yếu lãm quyển trung (Đại …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đài Loan Phật Giáo
《臺灣佛教》
Cứ theo các sử liệu ghi chép thì vào khoảng những năm cuối đời Minh, Phật giáo đã do những di dân người Hán từ Phúc châu truyền vào Đài loan. Nhưng các học giả hiện đại cũng có người chủ trương, nếu theo sử thực mà suy, …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đại Luân Kim Cương Bồ Tát
《大輪金剛菩薩》
Đại luân kim cương, Phạm: Mahàcakra-vajra. Cũng có thuyết cho là Trì kim cương lợi bồ tát. Vị Bồ tát ngồi ở vị trí thứ 7 hàng thứ ba trong viện Kim cương thủ trên Hiện đồ mạn đồ la Thai tạng giới Mật giáo. Mật hiệu là Bá…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đại Luân Minh Vương
《大輪明王》
Phạm: Mahà-cakra. Cũng gọi Đại luân kim cương. Vị Minh vương bồ tát thị hiện thân phẫn nộ để tiêu trừ tất cả nghiệp chướng, tội vượt pháp và lấy giới phẩm thanh tịnh viên mãn làm bản thệ. Là một trong tám vị Đại minh vươ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đại Luận Thập Chủng Giới
《大論十種戒》
Đại luận tức là luận Đại trí độ; mười loại giới được nói trong luận này gọi là Thập chủng giới. Đó là: 1. Bất khuyết giới: Người tu hành hủy phạm tịnh giới, như đĩa, chén đã bị sứt mẻ (khuyết) không còn dùng được nữa; nế…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đại Lực Kim Cương Bồ Tát
《大力金剛菩薩》
Đại lực, Phạm: Mahà-bala, dịch âm: Ma ha phạ la. Vị Thị giả được đặt ở phía trái của bồ tát Kim cương tát đỏa hàng thứ nhất trong viện Kim cương thủ trên Hiện đồ mạn đồ la Thai tạng giới Mật giáo. Mật hiệu: Đại cần kim c…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đại Lực Trụ Địa
《大力住地》
Cũng gọi Đại lực trụ trì, Đại lực vô minh. Tức là căn bản vô minh (vô minh gốc rễ). Căn bản vô minh có năng lực lớn, có thể sinh khởi và làm chỗ nương cho tất cả nhiễm pháp chi mạt (ngành ngọn) cũng như mặt đất là chỗ nư…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đại Lương Hoàng Đế Lập Thần Minh Thành Phật Nghĩa Kí
《大梁皇帝立神明成佛義記》
Có 1 quyển, do Lương Vũ đế soạn vào thời Nam triều, thu vào Hoằng minh tập quyển 9 trong Đại chính tạng tập 52. Nội dung sách này nhằm bài bác thuyết Thần diệt của Phạm chẩn. Lí do là thời đó, quan Thái thú Nghi đô Phạm …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đại Lương Hoàng Đế Sắc Đáp Thần Hạ Thần Diệt Luận
《大梁皇帝敕答臣下神滅論》
Có 1 quyển, do Lương Vũ đế soạn vào thời Nam triều, thu vào Hoằng minh tập quyển 10 trong Đại chính tạng tập 52. Thời Nam Bắc triều, các học giả đặt tâm thần làm một trong những chủ đề để nghiên cứu, nhưng bấy giờ, Thái …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đại Mạn Đồ La
《大曼荼羅》
I. Đại mạn đồ la. Mật giáo dùng năm mầu vàng, trắng, đỏ, đen, xanh tương ứng với năm đại (đất, nước, lửa, gió, không) để vẽ hình tượng của Phật và Bồ tát có đầy đủ tướng hảo trang nghiêm, gọi là Đại mạn đồ la. Cũng gọi M…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đại Minh Bạch Thân Bồ Tát
《大明白身菩薩》
Đại minh bạch thân, Phạm: Gaurì mahàvidya, dịch âm: Hào lị ma ha vi địa dã. Vị Bồ tát ở vị trí thứ 5 trong viện Quan âm trên Hiện đồ mạn đồ la Thai tạng giới Mật giáo. Mật hiệu là Thường tịnh kim cương, Phóng quang kim c…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đại Minh Cao Tăng Truyện
《大明高僧傳》
Gồm 8 quyển, do ngài Như tỉnh soạn vào đời Minh, thu vào Đại chính tạng tập 50. Nội dung thu chép tiểu sử của các bậc cao tăng trong khoảng 500 năm từ đầu đời Nam Tống đến năm Vạn lịch đời vua Thần tông nhà Minh thuộc ba…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đại Minh Độ Vô Cực Kinh
《大明度無極經》
Gồm 6 quyển. Cũng gọi Đại minh kinh, Đại minh độ kinh, do ngài Chi khiêm dịch vào đời Ngô, thu vào Đại chính tạng tập 8. Đại minh là dịch ý của Ma ha bát nhã; Độ vô cực là dịch ý của Ba la mật. Nội dung gồm có 30 phẩm nh…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đại Minh Tam Tạng Pháp Số
《大明三藏法數》
Gồm50 quyển, do ngài Nhất như vâng mệnh vua biên soạn vào đời Minh. Gọi tắt: ại Minh pháp số, Tam tạng pháp số. Sách này thu tập các danh từ pháp số trong Đại tạng kinh, rồi sắp xếp theo thứ tự từ số nhỏ đến số lớn mà bi…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đại Minh Tam Tạng Thánh Giáo Mục Lục
《大明三藏聖教目錄》
Gồm 4 quyển. Gọi tắt: Bắc tạng mục lục. Khoảng năm Vĩnh lạc (1403-1424) đời Minh, triều đình hạ chiếu cho Nam kinh và Bắc kinh đều khắc in Đại tạng kinh, đó là Nam tạng và Bắc tạng. Bộ Đại minh tam tạng thánh giáo mục lụ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đại Mộng
《大夢》
Giấc mộng lớn. Ví dụ cho cảnh giới sống chết. Vãng sinh luận chú quyển thượng (Đại 40, 828 trung), nói: Mãi say đại mộng, chẳng mong thoát li.
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển