Từ Điển Phật Học

Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.

18.624 thuật ngữ 107.094 lượt tra cứu

Danh sách thuật ngữ

Lọc theo chữ cái.

Chữ cái:
A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y Z
50 thuật ngữ / trang. Tất cả: 15.761 thuật ngữ. Trang 75/316.
  • Đắc Nhất Thiết Bí Mật Pháp Tính Vô Hí Luận Như Lai

    《得一切秘密法性無戲論如來》

    Phạm: Vairocanaḥ sarva-tathāgata-guhya-dharmatā-prāpta-sarva-dharmāprapañcaḥ. Là tên khác của đức Đại nhật Như lai. Vì đức Như lai này chứng được tất cả pháp tính bí mật mà xa lìa các hí luận, cho nên có danh hiệu như vậ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đắc Nhất Thiết Như Lai Trí Ấn Như Lai

    《得一切如來智印如來》

    Phạm: Śāśvata-sarva-tathāgata-jñāna-mudrāprāpta-sarva-tathāgata-muṣṭi-dhara. Nghĩa là: Đức Như lai ở trong thường trụ đạt được trí ấn soi thấy nghiệp dụng tam mật và giữ gìn sự bí mật (quyền) của tất cả các đức Như lai m…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đắc Nhất Vọng Nhị

    《得一望二》

    Được một, mong hai. Tiếng dùng trong Thiền lâm. Thiền lâm dùng từ ngữ này để ví dụ phàm phu tham lam không biết chán. Thung dung lục tắc 93 (Đại 48, 287 trung), ghi: Lỗ tổ hỏi Nam tuyền: Hạt ngọc ma ni người không biết, …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đắc Quả

    《得果》

    Quả pháp của các bậc Thánh Tam thừa đạt được khi hoàn thành pháp tu của mình. Như Thanh văn thừa quán Tứ thánh đế, được quả Niết bàn; Duyên giác thừa quán Thập nhị nhân duyên, chứng được quả Bích chi phật; Bồ tát thừa th…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đắc Thằng

    《得繩》

    Tức là Đắc trong 14 pháp Bất tương ứng do Thuyết nhất thiết hữu bộ lập ra. Nghĩa là tất cả pháp hữu tình ví như những sợi dây (thằng) trói buộc thân chúng sinh, nên gọi là Đắc thằng. Như tạo các nghiệp thiện, ác, dù đã t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đắc Thắng Đường

    《得勝堂》

    Cũng gọi Tối thắng đường. Là tòa điện đường đồ sộ nguy nga do trời Đế thích sai thần Tì thủ yết ma xây dựng để kỉ niệm cuộc chiến thắng A tu la. Trời Đế thích là vị thiện thần bảo vệ Phật pháp, A tu la là loài quỉ não hạ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đắc Thoát

    《得脫》

    Gọi đủ: Đắc giải thoát. Tức là thoát khỏi cái khổ sống chết, đạt được Niết bàn yên vui. Hoặc dứt trừ tất cả phiền não, chứng được bồ đề. Phẩm Tín giải trong kinh Pháp hoa quyển 2 (Đại 9, 18 hạ), nói: Đắc thoát tai họa kh…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đặc Tôn

    《特尊》

    Bậc đầy đủ trí và đức, là bậc tôn quí nhất trong ba cõi, tức chỉ cho đức Phật. [X. luận Đại trí độ Q.1].

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đắc Tự Tính Thanh Tịnh Pháp Tính Như Lai

    《得自性清淨法性如來》

    Phạm: Sva-bhàva-zuddha. Gọi tắt: Đắc tự tính thanh tịnh Như lai. Tên khác của đức Quán tự tại Như lai, cũng tức là mật hiệu của đức Phật A di đà. Đây là tên đức Như lai được ghi trong kinh Bát nhã lí thú, nhưng trong bản…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đặc Vi Bài

    《特爲牌》

    Cũng gọi Đặc vị chiếu bài. Tiếng dùng trong Thiền lâm. Là tấm thẻ trên có viết tên họ của vị khách tăng và được đặt ở trước chỗ ngồi của khách khi chiêu đãi trà. Điều Phương trượng đặc vị tân quải đáp trà trong Sắc tu Bá…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đặc Vi Trà

    《特爲茶》

    Tiệc trà đặc biệt. Tiếng dùng trong Thiền lâm. Trong Thiền lâm, thời uống trà đặc biệt dành cho các vị Trụ trì, Thủ tọa, Tri sự, v.v... hoặc thời trà mời cả đại chúng dùng sau bữa ngọ trai vào các ngày mồng 1 tháng giêng…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đại

    《大》

    I. Đại. Phạm: Mahà. Dịch âm: Ma ha, Ma hạ. Chỉ cho tự thể rộng lớn, bao trùm khắp cả; hoặc là nghĩa nhiều, hơn, nhiệm mầu, không thể nghĩ bàn. Kinh Thủ lăng nghiêm nghĩa sớ chú quyển 3 phần 2 (Đại 39, 867 thượng), nói: T…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đại A Di Đà Kinh

    《大阿彌陀經》

    I. Đại A Di Đà Kinh. Phạm: Aparimitāyuḥ-sūtra. Dịch âm: A bát ra di đát a dụ thất tô đát ra. Gồm 2 quyển, ngài Chi khiêm dịch vào đời Ngô, thu vào Đại chính tạng tập 12. Trong ba bản Đại tạng Tống, Nguyên, Minh, ở đầu và…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đại A Xà Lê

    《大阿闍梨》

    Vị tăng chính hướng dẫn việc tu pháp trong Mật giáo. Cũng gọi Đại a xà lê da, Đại a. Đặt chữ Đại ở trên là để bày tỏ ý tôn kính. Vị A xà lê truyền trao pháp trong lễ Quán đính đươc gọi là Đại a xà lê để phân biệt với vị …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đại Ái Đạo Tỉ Khâu Ni Kinh

    《大愛道比丘尼經》

    Phạm: Mahà-prajàpatì-bhikwuịìsùtra. Gồm 2 quyển, được dịch vào thời Bắc Lương, nhưng không rõ dịch giả, thu vào Đại chính tạng tập 24. Cũng gọi Đại ái đạo thụ giới kinh, Đại ái kinh. Nội dung nói về giới luật mà các vị t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đại An Ban Thủ Ý Kinh

    《大安般守意經》

    Gồm 2 quyển. Cũng gọi An ban kinh, An ban thủ ý kinh, Đại an ban kinh. Ngài An thế cao dịch vào đời Hậu Hán, thu vào Đại chính tạng tập 15. An ban (Phạm:Ànàpàna), nói đủ: An na ban na, chỉ hơi thở ra, hít vào. An na (Phạ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đại An Lạc Bất Không Bồ Tát

    《大安樂不空菩薩》

    Phạm: Vajràmogha-samaya-sattva. Dịch âm: Phạ nhật la mẫu già tam muội da tát đát phạ. Cũng gọi Đại an lạc bất không kim cương tam muội da chân thực bồ tát, Đại an lạc bất không chân thực Bồ tát, Đại an lạc chân thực bồ t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đại An Uỷ

    《大安慰》

    I. Đại an úy. Cũng gọi Thiện an úy (khéo an úy). Tên khác của Phật, Bồ tát, Đà la ni v.v... Phật, Bồ tát, Đà la ni đều có năng lực mang lại yên vui, lợi ích và tiêu trừ sự sợ hãi cho chúng sinh, cho nên gọi là Đại an úy.…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đại Bạch Ngưu Xa

    《大白牛車》

    Xe trâu trắng lớn. Một trong bốn thứ xe nói trong phẩm Thí dụ kinh Pháp hoa, tức dụ cho Nhất Phật thừa. Các sư Thiên thai, Hiền thủ đem xe dê ví dụ Thanh văn thừa, xe nai ví dụ Duyên giác thừa, xe trâu ví dụ Bồ tát thừa,…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đại Bản

    《大本》

    Tức là kinh Vô lượng thọ. Tông Thiên thai gọi kinh Vô lượng thọ trong ba bộ kinh Tịnh độ là Đại bản và gọi kinh A di đà là Tiểu bản. (xt. Vô Lượng Thọ Kinh).

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đại Bảo Quảng Bác Lâu Các Thiện Trụ Bí Mật Đà La Ni Kinh

    《大寶廣博樓閣善住秘密陀羅尼經》

    Phạm: Mahà-maịi-vipula-vimànavizva-supratiwỉhita-guhya-paramarahasya-kalpa-ràja-dhàraịì. Gồm 3 quyển, do ngài Bất không dịch vào đời Đường. Gọi tắt: Bảo lâu các kinh, thu vào Đại chính tạng tập 19. Ở đầu quyển có vẽ hai …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đại Bảo Tích Kinh

    《大寶積經》

    Phạm: Mahā-ratnakūṭa-sūtra. Gồm 120 quyển. Cũng gọi Bảo tích kinh, do các ngài Bồ đề lưu chi v.v... dịch vào đời Đường, thu vào Đại chính tạng tập 11. Bộ kinh này do biên chép thu tập các pháp tu hành của Bồ tát và thụ k…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đại Bảo Tích Kinh Luận

    《大寶積經論》

    Phạm: Mahā-ratnakūṭa-dharmaparyāya-śatasāhasrikā-parivarta-kāśyapa-parivarta-ṭikā. Gồm 4 quyển, do ngài An tuệ soạn (theo bản dịch Tây tạng), ngài Bồ đề lưu chi dịch vào đời Bắc Ngụy. Luận này tuy có tên là Đại bảo tích …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đại Bát Nê Hoàn Kinh

    《大般泥洹經》

    Phạm: Mahà-parinirvàịa. Gồm 6 quyển, do ngài Pháp hiển dịch vào đời Đông Tấn. Cũng gọi Lục quyển Nê hoàn kinh, thu vào Đại chính tạng tập 12. Nội dung chia làm 18 phẩm, nói về nghĩa Như lai thường trụ, chúng sinh đều có …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đại Bát Nhã Ba La Mật Đa Kinh

    《大般若波羅蜜多經》

    Phạm:Mahà-prajĩàpàramità-sùtra. Gồm 600 quyển, ngài Huyền trang dịch vào đời Đường. Gọi tắt: Đại bát nhã kinh, thu vào Đại chính tạng tập 5 đến tập 7. Bát nhã ba la mật đa nghĩa là trí tuệ đạt đến bờ bên kia (bờ giải tho…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đại Bát Nhã Hội

    《大般若會》

    Tiếng dùng của Phật giáo Nhật bản. Tức là Pháp hội giảng diễn hoặc đọc tụng kinh Đại bát nhã để cầu quốc thái dân an. Cũng gọi Đại bát nhã kinh hội, Bát nhã hội. Kinh Đại bát nhã gồm 600 quyển, là bộ kinh ở vào hàng đầu …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đại Bát Niết Bàn

    《大般涅槃》

    Phạm: Mahà-parinirvàịa. Dịch âm: Ma ha bát niết bàn na. Gọi tắt: Niết bàn. Hàm ý đại diệt độ, đại viên tịch, là cảnh giới hoàn toàn giải thoát của chư Phật. Cứ theo Thiên thai tứ giáo nghi tập chú quyển thượng, thì Đại l…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đại Bát Niết Bàn Kinh Hậu Phần

    《大般涅槃經後分》

    Gồm 2 quyển, do ngài Nhã na bạt đà la dịch vào đời Đường. Cũng gọi Đại bát niết bàn kinh đồ tì phần, Niết bàn kinh hậu phần, Xà duy phần, Hậu phần. Thu vào Đại chính tạng tập 12. Nội dung tường thuật về sự tích trước và …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đại Bát Niết Bàn Kinh Huyền Nghĩa

    《大般涅槃經玄義》

    Gồm 2 quyển. Gọi tắt: Niết bàn kinh huyền nghĩa, do ngài Quán đính (561-632) soạn, thu vào Đại chính tạng tập 38. Đây là bộ sách giải thuyết kinh Niết bàn quan trọng nhất. Ở đầu quyển có Tự luận, trong đó chia phần giải …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đại Bát Niết Bàn Kinh Sớ

    《大般涅槃經疏》

    Gồm 33 quyển, do ngài Quán đính soạn vào đời Tùy. Cũng gọi Nam bản niết bàn kinh sớ, Niết bàn kinh sớ, thu vào Đại chính tạng tập 38. Bộ sách này dùng giáo chỉ của tông Thiên thai để giải thích kinh Niết bàn (bản Nam) và…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đại Bát Niết Bàn Kinh Tập Giải

    《大般涅槃經集解》

    Gồm 71 quyển, do nhóm các ngài Bảo lượng soạn vào đời Lương. Cũng gọi Đại ban niết bàn kinh nghĩa sớ, Đại ban niết bàn sớ, Niết bàn kinh tập giải. Thu vào Đại chính tạng tập 37. Đây là bộ sách xưa nhất trong những sách c…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đại Bất Thiện Địa Pháp

    《大不善地法》

    Phạm: A-kuzala-mahà-bhùmikadharma. Một trong các pháp Tâm sở của Hữu bộ. Chỉ cho hai loại hiện tượng tâm lí hiện khởi do tương ứng với tất cả tâm bất thiện. Đó là: 1. Vô tàm (Phạm:àhrìkya, không thẹn thùng): Không có lòn…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đại Bi

    《大悲》

    Phạm,Pàli:Mahàkaruna. Bi nghĩa là thương xót và cứu giúp. Chư Phật và Bồ tát không nỡ thấy chúng sinh đau khổ nên mở lòng thương rộng lớn cứu vớt. Theo Hữu bộ Tiểu thừa thì Đại bi là một trong 18 pháp bất cộng, còn theo …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đại Bi Bồ Tát

    《大悲菩薩》

    Chỉ cho bồ tát Quan thế âm. Danh từ Đại bi tuy chỉ chung cho chư Phật và Bồ tát, nhưng bồ tát Quan thế âm là chủ của môn Từ bi nên đặc biệt gọi Ngài là Đại bi bồ tát. [X. kinh Thỉnh Quan âm; Quán vô lượng thọ Phật kinh s…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đại Bi Chú

    《大悲咒》

    Phạm: Mahàkàruịikacitta-dhàraịì. Cũng gọi Thiên thủ thiên nhãn Quan thế âm đại bi tâm đà la ni, Thiên thủ thiên nhãn Quan thế âm bồ tát đại thần chú, Quảng đại viên mãn vô ngại đại bi tâm đà la ni, Đại bi tâm đà la ni. C…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đại Bi Cung

    《大悲弓》

    Bi và trí là hai pháp môn đi song song, cho nên được phối với tay trái và tay phải. Đại bi chủ về đức tĩnh, được phối với tay trái; Đại trí chủ về đức động, phối với tay phải. Ngoài ra, Đại bi còn được phối với cái cung,…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đại Bi Đàn

    《大悲壇》

    Chỉ cho mạn đồ la Thai tạng giới của Mật giáo. Cũng gọi Đại bi thai tạng mạn đồ la, Đại bi mạn đồ la, Bi sinh mạn đồ la. Đàn là dịch ý từ tiếng Phạm maịđala (mạn đồ la). Kinh Đại nhật nói rằng, mạn đồ la của Thai tạng gi…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đại Bi Định

    《大悲定》

    Phạm, Pàli: Mahàkaruịà-samàpatti. Cũng gọi Đại bi tam muội. Tức là thiền định hàm chứa vô lượng công đức đại bi của chư Phật và Bồ tát. Chư Phật và Bồ tát thương xót tất cả chúng sinh, ở trong thiền định mà khởi tâm đại …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đại Bi Giả

    《大悲者》

    Bậc đại bi. Chỉ cho bồ tát Quan thế âm, vị Bồ tát có tâm đại bi. (xt. Quan Thế Âm Bồ Tát).

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đại Bi Không Trí Kim Cương Đại Giáo Vương Nghi Quỹ Kinh

    《大悲空智金剛大教王儀軌經》

    Phạm: Mahàtantraràja-màyàkalpa, hoặc Hevajra-đàkinìjàla-sambaratantra. Gồm 5 quyển, 20 phẩm, do ngài Pháp hộ dịch vào đời Tống. Cũng gọi Đại bi không trí Kim cương kinh, Hỉ kim cương bản tục vương, Hỉ kim cương bản tục. …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đại Bi Kinh

    《大悲經》

    Phạm: Mahà-karuịà-puịđarìka. Gồm 5 quyển, do ngài Na liên đề da xá dịch vào thời Bắc Tề. Thu vào Đại chính tạng tập 12. Nội dung ghi chép lúc đức Phật sắp vào Niết bàn đem chính pháp giao phó cho tôn giả Ca diếp và tôn g…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đại Bi Nguyện

    《大悲願》

    I. Đại bi nguyện. Chỉ cho thệ nguyện của chư Phật và Bồ tát cứu độ chúng sinh. Chư Phật và Bồ tát mỗi vị đều có thệ nguyện riêng, như đức Phật A di đà có 48 thệ nguyện, mà nguyện nào cũng đem tâm đại bi mà giáo hóa, cứu …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đại Bi Phổ Hiện

    《大悲普現》

    Bồ tát Quán thế âm vì tâm đại bi nên tùy theo căn cơ của chúng sinh mà thị hiện ba mươi ba thân tướng để cứu độ. (xt. Tam Thập Nhị Ứng, Tam Thập Tam Thân).

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đại Bi Sám Pháp

    《大悲懺法》

    Có 1 quyển. Ngài Tứ minh Tri lễ của tông Thiên thai biên soạn vào đời Tống. Cũng gọi Xuất tượng đại bi sám pháp, Đại bi tâm chú sám pháp, Thiên thủ thiên nhãn đại bi tâm chú hành pháp, thu vào Đại chính tạng tập 46. Nội …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đại Bi Tâm Đà La Ni Kinh

    《大悲心陀羅尼經》

    Phạm:Mahàkàruịikacitta-dhàraịì. Có 1 quyển, ngài Già phạm đạt ma dịch vào đời Đường. Gọi đủ: Thiên thủ thiên nhãn Quán thế âm bồ tát quảng đại viên mãn vô ngại đại bi tâm đà la ni kinh. Gọi tắt: Thiên thủ kinh. Thu vào Đ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đại Bi Thuỷ

    《大悲水》

    Nước đại bi. Tức là nước có gia trì chú Đại bi. Phổ thông, các Phật tử tin rằng uống nước này có thể được mười lăm thiện sinh (sinh ra gặp những điều tốt lành) và tránh khỏi mười lăm ác tử (những cách chết hung dữ, thê t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đại Bi Vạn Hạnh

    《大悲萬行》

    Muôn hạnh đại bi. Phát khởi tâm đại từ đại bi làm vô lượng Phật sự, gọi là Đại bi. Tu các hạnh ba mật mầu nhiệm, gọi là vạn hạnh. Đại bi nghĩa là cứu khổ, mà trong hai chữ Đại bi bao gồm muôn hạnh của ba mật nhiệm mầu, g…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đại Bi Xiển Đề

    《大悲闡提》

    Cũng gọi Hữu tính xiển đề. Xiển đề vốn chỉ cho loại căn cơ đã dứt hết gốc lành không bao giờ thành Phật. Nhưng Đại bi xiển đề là bậc Bồ tát đại bi, mở lòng đại bi thương xót tất thảy chúng sinh, phát nguyện độ hết cõi ch…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đại Biện Công Đức Sa Đát Na

    《大辨功德娑怛那》

    Cũng gọi Đại biện công đức thiên, Đại đức thiên nữ. Một trong hai mươi tám bộ chúng, quyến thuộc của bồ tát Thiên thủ Quan âm, là vị thiện thần ủng hộ người tu hành. Vị thần nữ này là con gái của trời Đế thích, vợ của Đa…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đại Bồ Đề

    《大菩提》

    Chỉ bồ đề của Phật. Cũng gọi Vô thượng bồ đề, Phật quả bồ đề. Đối lại với bồ đề của Thanh văn và Duyên giác. Luận Thành duy thức quyển 1 (Đại 31, 1 thượng), nói: Do dứt trừ sở tri chướng mà được đại bồ đề.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển