Từ Điển Phật Học
Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.
Danh sách thuật ngữ
Lọc theo chữ cái.
-
Cứu Cánh Giác
《究竟覺》
Sự giác ngộ rốt ráo, tức chỉ quả Phật. Cũng gọi Vô thượng giác, Chính giác, Đại giác. Là Thủy giác trong bốn giác nói trong luận Đại thừa khởi tín. Là giai vị rốt ráo trong Thủy giác. Tức là trí giác ngộ của Bồ tát đã ch…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Cứu Cánh Li
《究竟離》
Đối lại với Đối trị li . Nghĩa là lìa bỏ vọng chấp một cách rốt ráo. Như thế thì không có vọng chấp bị phá trị và pháp thanh tịnh phá trị, qui về lí bình đẳng tuyệt đối. Cứ theo luận Đại thừa khởi tín nói, thì pháp nhơ v…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Cứu Cánh Nhất Thừa Bảo Tính Luận
《究竟一乘寶性論》
Phạm: Ratnagotra-vibhàgo Mahàyànot-taratantra-zàstra (Phân biệt bản tính chư Đại thừa tối thắng yếu nghĩa luận). Gồm bốn quyển, do ngài Lặc na ma đề đời Hậu Ngụy dịch. Còn gọi Bản tính phân biệt nhất thừa tăng thượng luậ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Cứu Cánh Pháp Thân
《究竟法身》
Chỉ quả Phật vô thượng. Quả này cũng chính là thân Phật đã chứng ngộ được pháp tính rốt ráo. Vì cái mà Phật chứng được hiển bày chân lí: Lí và trí chẳng phải hai, trùm khắp mười phương, trải suốt ba đời, chí cao vô thượn…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Cứu Cánh Tức
《究竟即》
Giai vị tu hành của Viên giáo thuộc tông Thiên thai. Là giai vị thứ sáu trong Sáu tức. Đây là giai vị tu hành đã đoạn trừ phẩm thứ bốn mươi hai của vô minh mà cùng suốt thực tướng các pháp. Giai vị này tức là vị Diệu giá…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Cửu Chúng
《九衆》
Chín chúng. Chín hạng đệ tử xuất gia và tại gia tạo thành Giáo đoàn Phật giáo. Đó là: Tỉ khưu, Tỉ khưu ni, Sa di, Sa di ni, Thức xoa ma na (Học pháp ni), Ưu bà tắc (nam tín đồ tại gia), Ưu bà di (nữ tín đồ tại gia), Cận …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Cửu Chủng Bất Hoàn
《九種不還》
Chín thứ không trở lại. Chỉ cho chín loại quả Bất hoàn của bậc Thánh từ cõi Dục sinh lên cõi Sắc mà vào Niết bàn. Niết bàn của quả bất hoàn có ba loại: Trung bát Niết bàn, Sinh bát Niết bàn và Thượng lưu bát Niết bàn. Ba…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Cửu Chủng Chuyển Biến
《九種轉變》
Chín thứ chuyển biến. Chuyển có nghĩa vận động - Biến có nghĩa thay đổi. Ngoại đạo không rõ các pháp do duyên sinh, vốn không có tự tính, hết thảy cảnh giới sinh diệt chỉ do tâm, vì không biết lí ấy nên chấp bậy có, khô…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Cửu Chủng Đại Thiền
《九種大禪》
Chín loại thiền Đại thừa. Chín thứ thiền định riêng của hàng Bồ tát tu tập, không giống với thiền của ngoại đạo và Nhị thừa. Gọi tắt: Cửu thiền. Khi so sánh các thiền định, Pháp hoa huyền nghĩa quyển 4 cho rằng chín loại…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Cửu Chúng Giới
《九衆戒》
Giới của chín chúng. Nhĩa là giới luật mà các tỉ khưu, tỉ khưu ni, thức xoa ma na, sa di, sa di ni, ưu bà tắc, ưu bà di, cận trụ nam, cận trụ nữ v.v... nhận giữ. Tỉ khưu, tỉ khưu ni nhận giữ giới cụ túc - thức xoa ma na…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Cửu Chủng Sai Biệt
《九種差別》
Chín thứ sai khác. Cứ theo phẩm Tùy tu 14 trong Đại thừa trang nghiêm kinh luận quyển 6, thì Bồ tát có chín pháp tu hành sai khác: 1. Thiện hành sinh tử: Bồ tát thành tựu đạo nghiệp, vì giáo hóa hữu tình mà ra vào trong …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Cửu Chủng Thế Gian
《九種世間》
Chín loại thế gian. Cũng gọi Cửu thế gian. Tức là chín cõi: Địa ngục, Ngã quỉ, Súc sinh, A tu la, Người, Trời (sáu cõi mê), Thanh văn, Duyên giác, Bồ tát (ba cõi ngộ), thêm cõi Phật nữa, gọi chung là 10 cõi. Trong đó, cõ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Cửu Chủng Tướng Giới
《九種相戒》
Chín thứ tướng giới của Đại thừa. 1. Tự tính giới có bốn: a. Nhận giới từ người khác. b. Khéo giữ được ý thanh tịnh yên vui (không do thầy trao). c. Phạm rồi được trong sạch trở lại. d. Thành kính ghi nhớ không trái phạm…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Cửu Chướng Ngại Pháp
《九障礙法》
Chín pháp chướng ngại. Tức là chín pháp gây trở ngại trên con đường tu thiện. Theo kinh Thủ hộ quốc giới chủ đà la ni quyển 6 chép, thì chín pháp đó là: 1. Đã làm não hại mình. 2. Hiện làm não hại mình. 3. Sẽ làm não hại…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Cửu Cổ Chử
《九股杵》
Chày chín chĩa. Chày kim cương chín chĩa của Mật giáo. Gọi tắt: Cửu cổ. Chày kim cương vốn là một thứ binh khí của Ân độ, Mật giáo mượn dùng để làm tiêu biểu của trí tuệ, tượng trưng khả năng đoạn trừ phiền não, hàng phụ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Cửu Cú Đối Vấn
《九句對問》
Chín câu hỏi của Kim cương tát đỏa trong kinh Đại nhật. 1. Thể của tâm bồ đề. 2. Tướng của tâm bồ đề. 3. Sự tiếp tục sinh của tâm thanh tịnh. 4. Tướng của tâm nhiễm ô. 5. Thời gian tu hành. 6. Công đức vốn có. 7. Khả năn…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Cửu Cú Nhân
《九句因》
Chín câu Nhân. Tiếng dùng trong Nhân minh. Chín câu Nhân cho thấy mối quan hệ giữa pháp sở lập (Tông) và pháp năng lập (Nhân). Là một trong những tiêu chuẩn để phân biệt Chính nhân (nhân chính xác) và Tự nhân (nhân sai).…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Cựu Dịch
《舊譯》
Chỉ sự phiên dịch của thời cũ. Đối lại với Tân dịch. Còn gọi là Cựu phiên, Cổ phiên, Cổ dịch. Về các kinh Phật được dịch ra chữ Hán, trong Xuất tam tạng kí tập quyển 1, ngài Tăng hựu đời Nam triều Lương, gọi các kinh đượ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Cửu Diện Quan Âm
《九面觀音》
Quan âm chín mặt. Kiểu tượng của bồ tát Quan thế âm. Pho tượng này được tôn trí tại chùa Pháp long ở Nhật bản. Tượng bằng gỗ chiên đàn và được rước từ Trung quốc đến Nhật bản. Tượng cao 37,5 phân tây, không sơn mầu, chạm…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Cửu Diệu Mạn Đồ La
《九曜曼荼羅》
Bức tranh vẽ Cửu diệu (chín thiên thể) và các tượng thần phụ thuộc. Trong sách Phạm thiên hỏa la cửu diệu do ngài Nhất hạnh soạn vào đời Đường có vẽ hình tượng của Cửu diệu và một bức tranh Phạm thiên hỏa la ở cuối quyển…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Cửu Dụ
《九喻》
Chín thí dụ nói trong kinh Như lai tạng dùng để giải thích nghĩa Như lai tạng. Chín thí dụ này chỉ rõ rằng pháp thân Như lai tuy bị phiền não che lấp, nhưng tự tính thanh tịnh thì không một mảy may bị phiền não làm ô nhi…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Cửu Duyên Sinh Thức
《九緣生識》
Chín duyên sinh thức. Duyên có nghĩa giúp thành. Tức là chín thứ duyên như: ánh sáng, khoảng không, căn, cảnh v.v... giúp làm cho tám thức như: mắt, tai, mũi, lưỡi v.v... sinh khởi tác dụng nhận biết. Năm thức mắt, tai, …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Cửu Đế
《九諦》
Chín chân lí. Đó là: 1. Vô thường đế: nghĩa là các pháp trong ba cõi (cõi Dục, cõi Sắc, cõi Vô sắc) đều sinh diệt vô thường. 2. Khổ đế: quả báo của ba cõi hữu lậu bức bách khổ não. 3. Không đế: nghĩa là tự tính của các p…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Cửu Địa
《九地》
Chín chỗ ở. Cũng gọi là Cửu hữu...... Thế giới của các loài hữu tình ở có thể chia làm ba cõi: Dục giới, Sắc giới và Vô sắc giới. Căn cứ vào trình độ tam muội thiền định sâu hay nông mà Sắc giới và Vô sắc giới lại được c…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Cửu Địa Cửu Phẩm Tư Hoặc
《九地九品思惑》
Chín phẩm tư hoặc ở chín địa trong ba cõi. Chín địa: cõi Dục, Bốn thiền, Bốn vô sắc. Trong đó, cõi Dục có đủ bốn thứ tu (tư) hoặc: tham, sân, mạn, vô minh. Bốn thiền, Bốn vô sắc đã trừ sân, chỉ còn lại tham, mạn, vô minh…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Cửu Điều Y
《九條衣》
Áo chín nẹp. Cũng gọi Cửu điều ca sa. Gọi tắt: Cửu điều. Một trong ba thứ ca sa. Một loại Tăng già lê thấp nhất trong chín bậc đại y (áo lớn). Áo này được may hai đoạn dài một đoạn ngắn, số nẹp là chín. Cùng với áo năm n…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Cửu Đới Thiền
《九帶禪》
Chín phương pháp hướng dẫn người tu hành của ngài Pháp viễn ở Phù sơn. Học trò của ngài biên chép những lời ngài chỉ dạy thành văn gọi là Phật thiền tông giáo nghĩa cửu đới tập, gọi tắt là Phù sơn cửu đới. (xt. Phù Sơn C…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Cửu Giải Thoát Đạo
《九解脫道》
Chín đạo giải thoát. Trong ba cõi có chín địa: cõi Dục, bốn Thiền, bốn Vô sắc. Cõi Dục có chín phẩm hoặc, ở giai vị Tu đạo, người dứt trừ được sáu phẩm hoặc trước của cõi Dục là bậc Thánh quả thứ hai, người dứt trừ hết c…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Cửu Giới Tình Chấp
《九界情執》
Nghĩa là chúng sinh trong chín cõi đều có tâm mê chấp. Trong mười cõi, chỉ có Phật đã xa lìa tình chấp. (xt. Cửu Giới).
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Cửu Hà Phát Tâm
《九河發心》
Nghĩa là: nếu chúng sinh nào ở nơi chư Phật nhiều bằng số cát của sông Ni liên thiền cho đến số cát của tám sông Hằng mà phát tâm bồ đề thì đời vị lai ắt có thể tụng trì kinh điển Đại thừa, như kinh Niết bàn và hộ trì ch…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Cửu Hiển Nhất Mật
《九顯一密》
Giáo phán của tông Chân ngôn Nhật bản. Trong 10 trụ tâm, chín trụ tâm trước là Hiển giáo, một trụ tâm sau là Mật giáo, nên gọi là cửu Hiển nhất Mật. (xt. Thập Trụ Tâm).
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Cứu Hộ Huệ Bồ Tát
《救護慧菩薩》
Cứu hộ tuệ, Phạm: Paritràịàzaya-mati. Dịch âm: Ba lí đát la nô xá dã ma tha. Cũng gọi Cứu ý tuệ bồ tát, Cứu hộ huệ bồ tát, Ai mẫn tuệ bồ tát, Cứu hộ Bồ tát. Là một trong chín vị Tôn được bày ở đầu phía đông của viện Trừ …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Cửu Hoa Sơn
《九華山》
Núi ở phía tây nam huyện Thanh dương tỉnh An huy, chiếm khoảng đất hơn một trăm cây số vuông. Núi này vốn tên là Cửu tử sơn, cùng với núi Ngũ đài ở tỉnh Sơn tây, núi Nga mi ở tỉnh Tứ xuyên và núi Phổ đà ở tỉnh Chiết gian…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Cửu Hoạnh
《九橫》
I. Cửu hoạnh: chỉ cho chín nguyên nhân đưa đến cái chết oan uổng. 1. Ăn những thức ăn không nên ăn. 2. Ăn không có điều độ, không biết tiết chế: ăn nhiều, no quá. 3. Ăn những món mình ăn không quen: Không biết thời, khôn…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Cửu Hoạnh Kinh
《九橫經》
Có 1 quyển, ngài An thế cao dịch vào đời Hậu Hán, thu vào Đại chính tạng tập 2. Nội dung trình bày về chín nguyên nhân gây ra cái chết oan uổng của chúng sinh.Kinh này cùng bản với thiên 31 trong kinh Thất xứ tam quán (Đ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Cửu Hội
《九會》
I. Cửu hội: Chỉ chín hội Mạn đồ la của Kim cương giới. (xt. Kim Cương Giới Mạn Đồ La). II. Cửu hội: Chín hội nói pháp, chỉ cho pháp hội đức Phật nói kinh Hoa nghiêm. Kinh Hoa nghiêm (bản dịch mới) gọi chung là Thất xứ cử…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Cửu Hội Nhất Ấn
《九會一印》
Mạn đồ la của Kim cương giới gồm chín hội, trong đó có hội Nhất ấn. Từ ngữ Cửu hội nhất ấn nêu rõ mối quan hệ giữa hội Nhất ấn và tám hội. Hội Nhất ấn tức là pháp môn thống nhiếp toàn bộ chư tôn của chín hội vào một ấn T…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Cửu Hội Tôn Số Lược Tụng
《九會尊數略頌》
Bài kệ tụng được làm để dễ ghi nhớ con số các vị tôn của chín hội Mạn đồ la thuộc Kim cương giới Mật giáo. Văn tụng: Thành thân thiên lục thập nhất tôn Tam vi cúng các thất thập tam Tứ thập tam nhất lí thập thất Giáng gi…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Cửu Hữu Tình Cư
《九有情居》
Chỉ cho chín chỗ ở của loài hữu tình (chúng sinh). Cũng gọi Cửu cư, Cửu chúng sinh cư, Cửu môn, Cửu hữu. Đó là: người và trời của cõi Dục, trời Phạm chúng, trời Cực quang tịnh, trời Biến tịnh, trời Vô tưởng, trời Không v…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Cửu Kết
《九結》
Chín cái trói buộc. Tức là chín thứ phiền não trói buộc chúng sinh trong vòng sống chết. Đó là: ái, khuể (giận tức), mạn (ngạo mạn), vô minh, kiến (tà kiến), thủ (chấp trước), nghi, tật (ghen), xan (bỏn xẻn). Tức là sáu …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Cứu Khổ Trai
《救苦齋》
Tên Pháp hội do vua Vũ đế nhà Lương thời Nam triều tổ chức. Cứ theo Phật tổ thống kỉ quyển 37 chép, thì vào niên hiệu Trung đại thông năm đầu (529), kinh thành bị bệnh dịch, vua Lương vũ đế đã thiết trai Cứu khổ trong đi…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Cửu Khổng
《九孔》
Chín cái lỗ hổng trong thân thể. Cũng gọi Cửu khiếu, Cửu sang (chín cái ung nhọt), Cửu nhập, Cửu lậu (chín chỗ rò rỉ), Cửu lưu (chín chỗ chảy ra). Cứ theo pháp Tăng tàn thứ ba trong luật Tứ phần quyển 3 nói, thì chín lỗ …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Cửu Kiếp
《九劫》
Chín kiếp. Đức Thích tôn thành Phật trước ngài Di lặc chín kiếp. Cứ theo kinh Đại bảo tích quyển 11 chép, thì đức Thích tôn và ngài Di lặc tuy phát tâm cùng một lúc, nhưng nhờ sức dũng mãnh tinh tiến nên đức Thích tôn th…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Cửu Loại Quỷ
《九類鬼》
Chín loài quỉ. Cứ theo luận A tì đạt ma thuận chính lí quyển 31 chép, chỗ vua Diêm ma ở có ba loài quỉ là Vô tài (không có của), Thiểu tài (có ít của) và Đa tài (có nhiều của). Trong ba loại quỉ này, mỗi loại lại chia là…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Cửu Loại Sinh
《九類生》
Chín cách sinh sản của chúng sinh trong ba cõi: 1. Noãn sinh: loài sinh từ trứng ra, như chim, gà v.v... 2. Thai sinh: loài sinh từ bào thai, như người, trâu bò v.v... 3. Thấp sinh: loài sinh từ chỗ ẩm ướt, như cá, sâu b…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Cửu Luân
《九輪》
Tiếng dùng trong kiến trúc của Phật giáo Nhật bản. Cũng gọi Không luân. Là những hình vòng tròn trong Kim luân chín tầng đặt trên đỉnh tháp. Kiểu kiến trúc tháp trong các chùa Phật, trên mặt bằng chỗ nóc tháp có đặt nhữn…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Cựu Luật Gia
《舊律家》
Đối lại với Tân luật gia . Các nhà Luật học chia ra mới, cũ khác nhau, như luật Tứ phần, luật Ngũ phần là các luật dịch cũ, còn luật Hữu bộ do ngài Nghĩa tịnh đời Đường dịch là luật dịch mới. Do đó, những người lấy luật …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Cưu Ma La Đa
《鳩摩邏多》
Phạm: Kumàralabdha, Kumàralàta. Tổ thứ 19 của Thiền tông. Cũng gọi là Cưu ma la đà, Cự ma la đa, Câu ma la đa, Cứu ma la đà. Dịch ý là Đồng thụ, Đồng thủ, Hào đồng, Đồng tử. Cứ theo Phó pháp tạng nhân duyên truyện quyển …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Cưu Ma La Phật Đề
《鳩摩羅佛提》
Phạm: Kumàrabuddhi. Dịch ý là Đồng giác. Nhà dịch kinh đời Tiền Tần, người Tây vực, đến Trung quốc vào thời Vũ đế nhà Tấn, ở chùa Nghiệp, dịch Tứ a hàm mộ sao giải 2 quyển, Phật đề đọc chữ Phạm, Trúc phật niệm, Phật hộ d…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Cưu Ma La Viêm
《鳩摩羅炎》
Phạm:Kumàràyaịa, người Thiên trúc, cha của Cưu ma la thập. Ngài sinh trong nhà Tướng quân, nhưng không thừa kế chức tướng mà lại xuất gia. Ngài vượt qua dãy núi Thông lãnh đi về phía đông, đến nước Cưu tư. Quốc vương Cưu…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển