Từ Điển Phật Học
Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.
Danh sách thuật ngữ
Lọc theo chữ cái.
-
Ái Hành Kiến Hành
《愛行見行》
Ái hành, Phạm: Tfwịà-carita; Kiến hành, Phạm: Dfwỉi-carita. I. Ái hành kiến hành. Hành vi của người ta, căn cứ theo tính cách, có thể chia làm hai loại: 1. Y theo lời chỉ dạy của người khác mà hành động, gọi là ái hành. …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ái Hoặc
《愛惑》
Là hoặc ái dục. Hoặc, có nghĩa là mê mờ đối với chân lí. Nếu không trừ dứt ái hoặc này thì không thể thấy được chân lí. Kim Quang Minh Kinh Văn Cú quyển 3 (Đại 39, 60 thượng), nói: Bát nhân kiến địa.. ........ , còn có á…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ái Kết
《愛結》
Là một trong chín kết. Nói tắt là kết. Cũng gọi là tùy thuận kết. Kết, là nghĩa trói buộc. Vì tham ái trói buộc con người nên gọi là kết. Vì chúng sinh tham ái mà tạo các nghiệp bất thiện: giết hại, trộm cướp, dâm dục, n…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ái Kiến
《愛見》
Còn gọi là Kiến trước nhị pháp, Ái kiến nhị hành. Nói chung ái và kiến. Tức là các phiền não đối sự, đối lí mà sinh khởi. Nói một cách phân tích, thì ái là phiền não thuộc phương diện tình cảm, do cố chấp sự sự vật vật, …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ái Kiến Đại Bi
《愛見大悲》
Chỉ tâm đại bi chưa lìa ái kiến. Tức chưa chứng được lí thực tướng, còn nhận có hai tướng năng ái, sở ái mà khởi tâm đại bi. Trong Chú Duy Ma Cật Kinh quyển 5, có nêu lên sự giải thích của các nhà, ngài Cưu Ma La Thập Bả…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ái Kim Cương
《愛金剛》
Phạm: Ràgavajra. Là một trong mười bảy vị Tôn thuộc Kim cương giới mạn đồ la Lí thú hội trong Mật giáo. Còn gọi là Ái Phọc Kim Cương, Ái Lạc Kim Cương, Bi Mẫn Kim Cương. Được đặt trong Nguyệt Luân Liên Hoa ở phía sau Kim…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ái Kính Phụ Mẫu Dụ
《愛敬父母喻》
Đem lòng yêu kính của người con hiếu đối với cha mẹ để thí dụ tâm từ bi của Bồ tát. Kinh Đại Vô Lượng Thọ Phần Tựa (Đại 12, 266 trung), nói: Hãy đem pháp không cầu xin mà bố thí cho mọi người, cũng như người con hiếu thả…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ái Lạc
《愛樂》
Có nghĩa là tin yêu ưa muốn. Tức hàm ý tin ưa các pháp lành thế gian và xuất thế gian, thuộc tin yêu không nhiễm ô. Luận Câu Xá quyển 4 bảo, yêu là ưa thích, thể của nó tức là tin. Luận Thành Duy Thức quyển 6 bảo, tin lấ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ái Lạc Kim Cương Nữ
《愛樂金剛女》
Phạm: Ràga-vajriịì. Là một trong mười bảy vị Tôn trong Kim Cương Giới Mạn Đồ La Lí Thú Hội. Cũng gọi là Ái kim cương nữ. Là vợ của Ái kim cương. Được đặt trong Nguyệt luân, bên trái Kim cương tát đỏa. Hình tượng màu vàng…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ái Luận Kiến Luận
《愛論見論》
Đối với tất cả sự vật, chỉ thiên trọng mặt tình cảm mà bàn luận một cách cứng nhắc, thì gọi là Ái Luận; ngược lại, cứ khư khư bám chặt phương diện lí luận tri thức, thì gọi là Kiến Luận. Cả hai mặt trên đây đều trái với …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ái Lưu
《愛流》
Tức là phiền não tham ái. Tham ái hay khiến lòng người mờ tối chìm đắm, ví như dòng nước chảy xiết, nên gọi là ái lưu. Ái tức tham ái, có khả năng khiến các hữu tình phiền não trôi giạt trong bể khổ sống chết. Phiền não …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ái Ngập Đôi Đầu Kiến Trượng Lục Kim Thân
《壒圾堆頭見丈六金身》
Tiếng dùng trong Thiền lâm. Ái, là bụi bặm; ngập, là nơi bụi bặm tích tụ; đôi đầu, hình dung một đống (bụi) nổi cao; trượng lục kim thân, nghĩa là mình vàng cao một trượng sáu thước (chỉ cho thân đức Phật). Ý nói: ở tron…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ái Nhạo
《愛樂》
Hàm ý là tin ưa các pháp lành thế gian và xuất thế gian. Thuộc về sự ưa thích không nhiễm ô. Luận Câu Xá quyển 4 nói, ái là ưa thích (ái nhạo), thể của nó là tin. Luận Tịnh Độ cũng nói: người ưa thích mùi vị Phật pháp tứ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ái Nhiễm
《愛染》
Do tham đắm đối với mọi sự vật rồi sinh tâm ô nhiễm chấp trước, gọi là ái nhiễm. Đồng nghĩa với dục ái. Là tên gọi khác của phiền não. Cái gọi là nhiễm (nhơ nhuốm) là gọi chung cái tâm bám chặt mọi sự vật trong thế gian.…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ái Nhiễm Mạn Đồ La
《愛染曼荼羅》
Tức Mạn Đồ La lấy Ái Nhiễm Minh Vương làm tôn vị chính. Cũng gọi là Ái Nhiễm Vương Mạn Đồ La. Chủng loại không giống nhau: có loại mười bảy vị tôn tạo thành, có loại ba mươi bảy vị tôn cấu thành. Mạn Đồ La mười bảy vị tô…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ái Nhiễm Minh Vương
《愛染明王》
Phạm: Ràgaràja. Dịch âm là La nga la xà. Nói tắt là Ái Nhiễm Vương. Trong các vị tôn của Mật giáo, minh vương này ở trong Tam muội đại ái dục, đại tham nhiễm. Vị tôn này là do các bồ tát Kim cương tát đỏa, hoặc Kim cương…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ái Nhiễm Minh Vương Pháp
《愛染明王法》
Là phép tu trong Mật giáo lấy Ái Nhiễm Minh Vương làm tôn vị chính. Nói tắt là Ái Nhiễm Vương Pháp hoặc Ái Nhiễm Pháp. Phép tu này có hai loại: Lập ba mươi bảy vị tôn và Lập mười bảy vị tôn, loại sau là y vào Kim Cương V…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ái Pháp Lạc Pháp Hỉ Pháp Chi Tâm
《愛法樂法喜法之心》
Tức là tâm yêu pháp, tâm ưa pháp, tâm vui pháp. Là lời tán thán công đức các Bồ Tát Tịnh Độ, có xuất xứ từ kinh Đại Vô Lượng Thọ quyển hạ. Trong Đại Vô Lượng Thọ kinh nghĩa sớ, ngài Tịnh Ảnh nói, khi bắt đầu cầu pháp thì…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ái Quyến
《愛罥》
Ái, chỉ tham ái, ân ái, ái dục. Quyên, chỉ tấm lưới, sự trói buộc. Còn gọi là Ái hệ. Nghĩa là kẻ ngu si mắc vào lưới tham ái cũng như bị trói buộc, không được tự tại. Kinh Chính Pháp Niệm Xứ quyển 7 (Đại 17, 41 thượng), …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ái Thần
《愛神》
Phạm: Kàma. Thần coi việc tình ái. Do từ Cama (kàma, ái dục) trong Lê Câu Phệ Đà mà diễn hóa thành tên thần. Cứ theo Đế Đề Lị Gia Phạm Thư chép, thì Ái thần là con của Đạt Ma (Phạm: Dharma) và Xá La Đà (Phạm:Zradhà). Còn…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ái Trước
《愛著》
Phạm, Pāli: Ràga. Ái, tức ân ái, thân ái; trước, tức dính chặt, dính nhuốm. Tình dính mắc cảnh ân ái mà khó chia lìa được. Trong ba độc, nó là phiền não tham dục. Trong kinh Đại Bảo Tích quyển 917, có câu (Đại 11, 546 th…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ám
《闇》
Chữ (aô) Tất đàm. Một trong 12 nguyên âm của mẫu tự Tất đàm, một trong 50 chữ cái. Là chữ A chuyển biến lần thứ ba trong năm lần chuyển biến, tức là thêm cái chấm (.) bồ đề ở phía trên chữ (a). Trong năm lần chuyển biến …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Am Bà La Bà Lợi
《庵婆羅婆利》
Tên Phạm: Àmrapàlì, Pāli: Ambapàlì. Còn gọi là Am Bà Bà Lợi, A Phạm Hòa Lợi, A Phạm Bà La, Am Một La Nữ, Am La Nữ. Dịch là Nại Nữ. Cứ theo kinh Nại Nữ Kì Bà chép, người con gái này là do cây nại (tức cây xoài) sinh ra, v…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Am Bà La Thôn
《庵婆羅村》
Phạm: Àmra-gràma, Pāli: Ambagàma. Cũng gọi là Am Mãn Tụ Lạc. Thôn này có rất nhiều cây am bà la (cây xoài) nên đặt tên như thế. Từ đây đi đến thành Phệ Xá Li (Phạm:Vaizàlì) phải mất ba ngày hành trình. Đức Thế Tôn, trong…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Am Bà La Thụ Lâm
《庵婆羅樹林》
Phạm: Àmrayawỉikà, Pāli: Ambalaỉỉhikà. Cứ theo kinh Phạm Võng (Pāli: Brahmajàla-sutta) chép, rừng cây này nằm ở giữa khoảng thành Vương Xá (Pāli: Ràjagaha) và Na Lan Đà (Phạm:Nàlandà). Lại theo ngài Phật Âm (Pāli: Buddha…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Âm Chất Lục
《陰隲錄》
Có một quyển. Viên liễu phàm (thế kỉ XVI) đời Minh soạn. Còn gọi là Liễu phàm Tứ huấn. Là tác phẩm đại biểu nói về đạo đức dân gian ở Trung quốc. Có lần, Viên liễu phàm đến hỏi đạo nơi Thiền sư Vân cốc, nhờ đó, liễu ngộ …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Am Chủ
《庵主》
Là người sáng lập chùa am. Vốn chung cho cả tăng và tục. Như Cảnh Đức Truyền Đăng Lục quyển 12 liệt kê những người nối pháp của ngài Lâm Tế, có am chủ Đồng Phong, am chủ Sam Dương, am chủ Hổ Khê, am chủ Phúc Bồn v.v... C…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Am Chủ Bất Cố
《庵主不顧》
Am chủ chẳng thèm ngó ai. Là tên gọi công án trong Thiền tông. Am chủ, chỉ Tường am chủ, một Thiền tăng đời Tống ở ngọn núi Liên Hoa, là pháp tự của ngài Đạo Thâm ở Phụng Tiên. Gần ngày thị tịch, Tường am chủ vác gậy lên…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Am Chủ Khê Thâm Chước Bính Trường
《庵主溪深杓柄長》
Nước khe sâu cán phễu dài. Tên công án trong Thiền tông. Tức công án của một am chủ và thiền sư Tuyết Phong Nghĩa Tồn đời Đường, mượn cái cán phễu để ví dụ sự sâu xa của Phật pháp. Bên rìa núi Tuyết Phong (còn gọi là Tượ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ám Chứng Thiền Sư
《暗證禪師》
Cũng gọi Manh thiền giả (Thiền sư mù mờ), Ám thiền tỉ khưu. Lời nhạo báng, giễu cợt Thiền gia của các tông phái Phật giáo không phải là Thiền tông, nhất là chỉ những người một mực chấp trước Thiền định, không chịu nghiên…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ám Chướng
《闇障》
Sự tối tăm, mờ mịt ngăn che các pháp. Kinh Đại Tập quyển 11 (Đại 13, 68 hạ), nói: Trong tất cả các pháp đều có ám chướng; diệt trừ ám chướng là bồ đề. [X. kinh Hoa Nghiêm (80 quyển) Q.15].
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Âm Dung
《音容》
: có hai nghĩa. (1) Âm thanh và hình bóng. Như trong bài thơ Thù Tùng Đệ Huệ Vận (酬從弟惠連) của Tạ Linh Vận (謝靈運, 385-433) nhà Tống có câu: “Nham hác ngụ nhĩ mục, hoan ái cách âm dung (巖壑寓耳目、歡愛隔音容, hõm núi gởi tai mắt, yêu …
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Âm Dương Đạo
《陰陽道》
Phương thuật Nhật bản. Cái học vấn và phương thuật lấy thuyết âm dương ngũ hành của Trung quốc làm nền tảng mà nghiên cứu thiên văn, lịch số, bói toán, địa lí v.v... mục đích là tránh họa cầu phúc, do các tăng lữ Triều t…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ám Đà Già Tần Đà Thôn
《暗陀伽頻陀村》
Phạm, Pāli: Andhakavinda- Cũng gọi A Na Già Tần Đà Thôn. Cứ theo Nam Truyền Luật Tạng Đại Phẩm chép, thì có lần Đức Thế Tôn tạm trú ở nước Ba La Nại, sau Ngài dời về ở thôn Ám Đà Già Tần Đà, rồi từ đấy Ngài lại đi đến th…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ám Độn
《暗鈍》
Nghĩa là căn tính ngu tối chậm lụt. Cứ theo kinh Pháp Hoa phẩm thí dụ nói, người chê bai kinh Pháp Hoa sẽ bị các tội báo, trong đó, nếu được sinh làm người, thì các căn ám độn (ngu tối chậm lụt), mù điếc, lưng gù, hễ nói…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ám Độn Chướng
《暗鈍障》
Một trong mười chướng nặng. Cũng gọi Trì độn chướng, Ám tướng ư văn tư tu đẳng chư pháp văn chướng. Một trong 10 chướng nặng. Hàng Bồ tát trong 10 địa: Hoan hỉ địa, Ly cấu địa v.v... tu 10 hạnh thù thắng, mỗi hạnh dứt tr…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ám Hắc Đậu Tập
《揞黑豆集》
Sách, 9 quyển. Cư sĩ Tâm Viên soạn vào đời Thanh, cư sĩ Hỏa Liên ấn hành vào năm Càn Long 59 (1794) đời Thanh, thu vào Vạn tục tạng tập 145. Nội dung ghi chép quê quán và lược truyện của 140 vị tăng và cư sĩ trong Thiền …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Âm Hưởng Nhẫn
《音響忍》
Phạm: Ghowànugama - dharma - kwànti. Là một trong ba phép nhẫn. Còn gọi là Tùy thuận âm hưởng nhẫn, Tùy thuận âm thanh nhẫn. Có ba nghĩa: 1. Nghĩa là thuận theo tiếng nói pháp của Phật Bồ tát mà biết được đạo lí các pháp…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ám Khứ Minh Lai
《暗去明來》
Bóng tối đi, ánh sáng lại. Cũng gọi Minh Lai Ám Khứ. Thí dụ này thường được dùng để hiển bày sự dứt hoặc chứng lí. Tiểu thừa chủ trương trước phải dứt hoặc rồi sau mới chứng Trạch diệt, giống như đuổi cướp rồi mới khoá c…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Am La Lâm
《庵羅林》
Rừng Am La. Phạm: Àmràỉaka - vana. Pāli: Ambàơa - vana. Là khu rừng ở Ấn Độ xưa. Cây am la là một loại cây mà quả có gai, và trong rừng có rất nhiều loại cây này nên đặt tên như thế. Cứ theo Pháp cú kinh chú (Pāli: Dhamm…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ám Lâm
《闇林》
Phạm, Pāli: Andha-vana. Khu rừng gần tinh xá Kì Viên ở nước Xá Vệ, trung Ấn Độ đời xưa. Cũng gọi An đà lâm, An hòa lâm, Đắc nhãn lâm, Khai nhãn lâm, Trú an viên. Cứ theo Đại đường tây vực kí quyển 6 chép, thì trong rừng …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ám Mật Lí Đế Quân Đồ Lợi Minh Vương
《暗密裏帝軍荼利明王》
Ám Mật Lí Đế Quân Đồ Lợi, Phạm: Amfta kuịđalì. Tức là Minh Vương Quân Đồ Lợi. Một trong năm vị Minh Vương lớn của Mật giáo. Cũng gọi Cam Lộ Quân Đồ Lợi Minh Vương. Dịch ý: Minh Vương Bình Cam Lộ. Hoặc gọi Cát lí minh vươ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Am Một La Thụ
《庵沒羅樹》
Cây xoài. Am Một La, Phạm: Àmra, amra, amlaphala, amarapuwpa, amarapuwpaka, Pāli: Amba. Còn gọi là am ma la thụ, am bà la thụ, am la thụ. Dịch ý là Nại thụ (cây xoài). Tên khoa học là Mangifera indica, thông thường gọi l…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Am Một La Viên
《庵沒羅園》
Vườn Am một la. Am một la, Phạm: Àmra, hàm ý là vườn Am một la nữ. Còn gọi là Am bà la viên, Am bà lê viên, Am la vệ lâm, Am la thụ viên, Am một la lâm. Hoặc cũng gọi là Nại thị viên, Cam lê viên, Nại viên. Nằm ở vùng ph…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ám Nghệ Tập
《暗囈集》
Tác phẩm, 18 quyển, được soạn và ấn hành năm nào không rõ. Sách này thu chép những niên đại Văn an, Bảo đức, Văn minh v.v... của Nhật Bản và bàn luận về giáo nghĩa tông Thiên Thai. Nội dung chia làm sáu thiên: Kế Phật bộ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Âm Nghĩa
《音義》
Là sách giải thích về hình thái, cách phát âm và ý nghĩa của văn tự. Tại Trung quốc, từ rất sớm, đã có sách âm nghĩa phổ thông về sách sử, sách kinh, chẳng hạn, trong kinh Phật, có Thập tứ âm huấn tự của ngài Tuệ duệ đời…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Âm Phủ
《陰府》
: tên gọi khác của Minh Phủ (冥府, xin tham khảo thêm phần Minh Phủ), Âm Ty (陰司), Địa Ngục (地獄). Như trong Tân Tề Hài (新齊諧), phần Trang Minh Phủ (莊明府) của Viên Mai (袁枚, 1716-1797) nhà Thanh có câu: “Yến tất, Trang tri vi Â…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Ẩm Quang
《飲光》
I. Ẩm quang. Phạm: Kàzyapa (phiên âm là Ca diệp ba, nói tắt là Ca diệp), dịch ý là Ẩm quang, Phật và các đệ tử của Phật đều có vị lấy danh từ này làm tên gọi. (xt. Ca Diếp). II. Ẩm quang (1718 - 1804), là Tổ của tông Châ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ẩm Quang Bộ
《飲光部》
s: Kāśyapīya: âm dịch là Ca Diếp Di Bộ (迦葉遺部), Ca Diếp Duy Bộ (迦葉維部), còn gọi là Ẩm Quang Đệ Tử Bộ (飲光弟子部), Thiện Tuế Bộ (善歳部), là một trong 20 bộ phái của Phật Giáo Tiểu Thừa. Khoảng 300 năm sau khi đức Phật nhập diệt, …
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Ám Tâm
《闇心》
Tâm mờ tối. Một trong 60 tâm nói trong kinh Đại Nhật. Nghĩa là đối với pháp chân thực mà sinh tâm ngờ vực, giống như Si tâm (tâm ngu si), Nghi tâm (tâm ngờ vực) trong 60 tâm. Si tâm và ám tâm tuy cùng thuộc về phiền não …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển