Ái Kết
Điển cứ gốc: Phật Quang Đại Từ Điển
Định nghĩa thuật ngữ
Là một trong chín kết. Nói tắt là kết. Cũng gọi là tùy thuận kết. Kết, là nghĩa trói buộc. Vì Tham Ái trói buộc con người nên gọi là kết. Vì Chúng Sinh Tham Ái mà tạo các nghiệp Bất Thiện: giết hại, trộm cướp, Dâm Dục, nói dối v.v..., do đó dẫn đến cái khổ sống chết trong đời sau, trôi lăn trong ba cõi, không thoát ra được, cho nên gọi là Ái Kết. Kinh Đại Tập quyển 3 (Đại 13, 17 thượng), nói: Nhân Duyên Phiền Não chịu Nghiệp Quả, Nhân Duyên các kiến thêm Ái Kết.