Ái Kiến
Điển cứ gốc: Phật Quang Đại Từ Điển
Định nghĩa thuật ngữ
Còn gọi là Kiến trước Nhị Pháp, Ái Kiến nhị hành. Nói chung ái và kiến. Tức là các Phiền Não đối sự, đối lí mà Sinh Khởi. Nói một cách phân tích, thì ái là Phiền Não thuộc phương diện tình cảm, do cố Chấp Sự sự vật vật, nên dễ ngăn trở đạo. Còn kiến là chỉ sự cố chấp cái lí luận sai lệch mà dẫn đến cái thấy biết lầm lẫn, đồng thời, làm chướng ngại sự Ngộ Đạo, là Phiền Não thuộc phương diện lí trí. [X. kinh Đại Bát Niết Bàn (bản Bắc) Q. 15.; Duy Ma Kinh Sớ Am La Kí Q. 30.].