Từ Điển Phật Học

Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.

18.624 thuật ngữ 106.943 lượt tra cứu

Danh sách thuật ngữ

Lọc theo chữ cái.

Chữ cái:
A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y Z
50 thuật ngữ / trang. Tất cả: 15.761 thuật ngữ. Trang 59/316.
  • Cử Nhất Tế Chư

    《舉一蔽諸》

    Cử, đề xuất rõ ràng để tỏ bày ý tứ - Tế, hàm ý là bao quát, thâu tóm - Chư, nghĩa là nhiều. Tức khi giải thích một nghĩa lí nào đó, hoặc biểu thị một khái niệm nào đó, chỉ cần nêu lên một điểm cũng đủ tính đại biểu hàm…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Cử Nhất Toàn Thâu

    《舉一全收》

    Cũng gọi là Cử thể toàn thu, Cử thể toàn nhiếp. Có nghĩa là nêu một pháp mà gồm thu hết thảy pháp, vì một pháp ấy có đủ cái tính chung của hết thảy pháp. Hoa nghiêm ngũ giáo chương quyển 4 (Đại 45, 501 hạ), nói: Ba tính …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Cù Nhữ Tắc

    《瞿汝稷》

    Người Thường thục, Giang tô đời Minh. Tự Nguyên lập. Hiệu Na la quật học nhân, còn gọi là Bàn đàm. Nối nghiệp cha làm quan đến chức chủ sự bộ Hình, ra Tri phủ Thần châu, lãnh chức Trường lô diêm vận sứ, sau thăng đến chứ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Cụ Phược

    《具縛》

    Phạm: Sakala-bandhana. Nghĩa là còn đủ Kiến hoặc và Tu hoặc. Phược, tên gọi khác của phiền não (sự mê hoặc trong lòng) có thể trói buộc loài hữu tình, khiến phải rơi vào cảnh khổ sống chết xoay vần, cho nên gọi là Phược …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Cư Sĩ

    《居士》

    Phạm: Gfha-pati, Pàli: Gaha pati. Dịch âm: Ca la việt, Già la việt. Dịch ý: Trưởng giả, gia chủ, gia trưởng. Chỉ người giàu có thuộc giai cấp Phệ xá (Phạm: Vaizya) trong bốn giai cấp tại Ấn độ, hoặc chỉ người tại gia có …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Cù Sí La Điểu

    《瞿翅羅鳥》

    Cù sí la, Phạm, Pàli: Kokila. Tên khoa học là Cucula indicus. Chim đỗ quyên sắc đen sinh sản ở Ấn độ. Cũng gọi là Câu sí la điểu, Cư chỉ la điểu, Cù chỉ la điểu, Câu kì la điểu, Cưu di la điểu, Cụ sử la điểu. Dịch ý là c…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Cư Sĩ Phật Giáo

    《居士佛教》

    Chỉ các tín đồ tại gia của Phật giáo, những người sống cuộc đời thế tục, nhưng vẫn có những sinh hoạt tín ngưỡng. Ở Ấn độ, từ thời đức Phật còn tại thế cho đến nay, trong tín đồ Phật giáo, trừ các tỉ khưu, tỉ khưu ni xuấ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Cụ Sinh Cát Tường

    《具生吉祥》

    (?-1381) Phạm: Sahajazrì. Dịch âm là Tát hạt tạt thất lị. Vị Thiền tăng Ấn độ ở đầu đời Minh. Được tôn xưng là Ban đích đáp (Phạm: Paịđita, có nghĩa là học giả, hoặc là Bản đích đạt). Sư sinh trong một gia đình giòng Sát…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Cụ Sớ

    《具疏》

    Còn gọi là Cụ thư. Trong số các tác phẩm năm bộ chín quyển do đại sư Thiện đạo tông Tịnh độ soạn vào đời Đường, thì trừ bốn quyển Quán kinh sớ ra, bốn bộ năm quyển còn lại đều gọi là Cụ sớ. Đó là: 1. Pháp sư tán 2 quyển …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Cú Song Chỉ

    《句雙紙》

    Sách, gồm hai quyển. Do vị tăng thuộc tông Lâm tế Nhật bản là Đông dương Anh triêu soạn. Còn gọi là Thiền lâm cú tập. Sách này chia làm hai quyển Càn, Khôn, ở đầu có Phật kinh, Tổ lục, gồm cả Đạo, Nho, soạn tập những lời…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Cù Sư La

    《瞿師羅》

    Phạm: Hhowila, Pàli: Ghosita. Còn gọi là Cù tư la, Cù sử la, Cụ sử la. Dịch ý là tiếng hay, giọng dịu dàng. Là trưởng giả ở nước Kiều thưởng di thuộc trung Ấn độ đời xưa, một trong ba vị đại thần của vua Ưu điền. Vì thân…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Cù Sư La Viên

    《瞿師羅園》

    Phạm: Ghowilàràma, Pà-li: Ghositàràma.Cũng gọi là Cù sư la viên tinh xá, Mĩ âm tinh xá. Khu vườn ở nước Kiều thưởng di thuộc trung Ấn độ thời xưa. Tức là khu vườn trong đó trưởng giả Cù sư la dựng tinh xá cúng dường đức …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Cử Tắc

    《舉則》

    Tiếng dùng trong Thiền lâm. Cũng gọi là Cử cổ. Cử, là xướng lên - Tắc chỉ bản tắc, công án. Trong khi pháp chiến, vị Thủ tọa xướng đọc bản tắc, gọi là Cử tắc. (xt. Pháp Chiến).

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Cử Tán

    《舉贊》

    Trước khi đọc kinh điển, xướng văn tán để khen ngợi Phật, gọi là Cử tán. Như tán hương, tán kết. Hoàng bá thanh qui Chúc li chương 1 (Đại 82, 766 hạ), nói: Vị Đường đầu lên tòa, chúc Thánh xong, xuống tòa, rồi cùng đại c…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Cú Thân

    《句身》

    Phạm: Padakàya. Là một trong hai mươi bốn pháp Bất tương ứng hành của tông Duy thức, một trong mười bốn pháp Bất tương ứng hành của tông Câu xá. Cú (câu), dùng để giải rõ nghĩa lí của sự vật - Thân, là nghĩa tập hợp. Nế…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Cứ Thắng Vi Luận

    《據勝爲論》

    So sánh từ hai chủ trương hoặc hai sự vật trở lên, rồi chỉ đứng về mặt ưu điểm hoặc đặc trưng của mỗi thứ mà trình bày cái ý chỉ cốt yếu, gọi là Cứ thắng vi luận (căn cứ vào điểm hơn mà bàn). Bồ tát giới nghĩa sớ giải th…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Cứ Thật Thông Luận

    《據實通論》

    Phạm: Àyuwmat, Pàli: Àyasmant. Tiếng tôn xưng các vị đệ tử Phật và A la hán. Cũng gọi là Hiền giả, Thánh giả, Tôn giả, Tịnh mệnh, Trưởng lão, Tuệ mệnh. Dịch âm là A du xuất mãn. Chỉ bậc đầy đủ trí tuệ và đức hạnh được mọ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Cụ Thọ

    《具壽》

    Có nghĩa là trước đức Phật, đưa một tay lên, hoặc hơi cúi đầu để tỏ bày sự kính lễ - đây là nghi lễ đơn giản nhất trong các phép lễ. Kinh Pháp hoa quyển 1 phẩm Phương tiện (Đại 9, 9 thượng), nói: Hoặc có người lễ lạy, h…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Cử Thủ Đê Đầu

    《舉手低頭》

    Còn gọi là Cứ thực vi luận, Cứ thực nhi luận, Khắc thực thông luận. So sánh hai chủ trương hoặc hai sự vật trở lên, nếu cứ theo toàn thể sự thực mà bàn, thì gọi Cứ thực thông luận - còn nếu đứng về mặt đặc sắc, mặt ưu t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Cú Thuyên Sai Biệt

    《句詮差別》

    Nghĩa là dùng câu để giải thích ý nghĩa sai biệt về mặt tự tính. Câu và tên (danh) đối nhau, tên (Phạm:nàma) trực tiếp giải rõ tự thể của các pháp, tức mỗi cái tên có đủ tính chất tự giải thích nó là ý nghĩa gì - còn câ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Cù Tì Sương Na Quốc

    《瞿毗霜那國》

    Cù tì sương na, Phạm: Govisana. Tên một vương quốc xưa tại trung Ấn độ, ở mạn đông nam nước Mạt để bổ la. Cứ theo Đại đường tây vực kí quyển 4 chép, thì nước này chu vi hơn hai nghìn dặm, đô thành rộng bốn đến năm dặm - …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Cử Tự

    《舉似》

    Tiếng dùng trong Thiền lâm. Tự, giống như hiển bày. Có nghĩa là dùng lời nói đề xướng cổ tắc, hoặc dùng vật để chỉ bày cho người ta biết. Thi hào Tô thức đời Tống có mấy câu thơ rằng (Vạn tục 173, 159 hạ): Tiếng khe suối…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Cụ Túc

    《具足》

    I. Cụ túc. Đầy đủ. Nói tắt của Cụ bị mãn túc .. Kinh Pháp hoa phẩm Phổ môn (Đại 9, 58 thượng), nói: Quan âm diệu trí lực, hay cứu khổ thế gian, đầy đủ sức thần thông, rộng tu trí phương tiện. Ngoài ra, Cụ túc y nghĩa, tứ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Cụ Túc Giới

    《具足戒》

    Phạm, Pàli: Upasaôpanna, hoặc Upasôpadà. Dịch âm: Ô ba tam bát na. Dịch ý: gần tròn, có nghĩa là gần gũi Niết bàn. Cũng gọi là Cận viên giới, Cận cụ giới, Đại giới, nói tắt là Cụ giới. Là giới luật mà tỉ khưu, tỉ khưu ni…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Cự Tường

    《巨翔》

    (1662 - 1695) Vị tăng tông Lâm tế đầu đời Thanh. Người huyện Lăng kinh, tỉnh Thiểm tây, họ Trương, hiệu Thiên dực. Lúc nhỏ được cha mẹ đưa đến chùa Linh sơn xin ngài Tịnh nguyệt cho xuất gia, chín tuổi, sư học kinh Lăng …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Củ Xa Yết La Bổ La Thành

    《矩奢揭羅補羅城》

    Củ xa yết la bổ la, Phạm: Kuzàgràpura. Thủ đô của nước Ma yết đà thuộc trung Ấn độ. Tức là thành Vương xá cũ. Còn gọi là Vương xá sơn thành. Dịch ý là thành cỏ tranh. Củ xa (Phạm: Kuza), dịch ý là cỏ tranh, cỏ tốt lành, …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Cục A Khúc Ba

    《局阿曲巴》

    Dịch âm của tiếng Tây tạng, lễ cúng dường vào ngày 15 tháng 1. Tục gọi là Tết đèn, một hoạt động Truyền đại triệu của Phật giáo Tây tạng. Pháp hội này được cử hành từ ngày 3 đến ngày 24 tháng 1, đêm 15 tháng 1, trên các …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Cực Ái Nhất Tử Địa

    《極愛一子地》

    Nói tắt là Nhất tử địa. Tức là giai vị Bồ tát đã chứng quả hóa tha (giáo hóa chúng sinh) rất thương xót chúng sinh. Bồ tát ở giai vị này, coi chúng sinh như con một, nếu thấy chúng tu thiện được an ổn thì Bồ tát vui mừng…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Cực Đại Từ Bi Mẫu

    《極大慈悲母》

    Danh hiệu tán thán lòng từ bi của Phật A di đà. Ý nói bà mẹ có lòng từ bi rất rộng lớn. Vãng sinh yếu tập quyển thượng (Đại 84, 48 thượng), nói: Mắt từ coi chúng sinh, bình đẳng như con một, nên con qui mệnh lễ, cực đại …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Cực Hỉ Địa

    《極喜地》

    Phạm: Pramudità-bhùmi. Cũng gọi là Hoan hỉ địa. Địa vị đầu tiên trong mười địa vị Bồ tát, vì thế còn gọi là Sơ hoan hỉ địa, nói tắt là Sơ địa. Bồ tát vào ngôi vị này, chứng đủ hai không (ngã không, pháp không) có thể lợi…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Cực Hỉ Tam Muội Da

    《極喜三昧耶》

    Ấn khế và chân ngôn của Mật giáo biểu thị niềm vui mừng cùng cực. Còn gọi là Duyệt hỉ tam muội da, Hoan hỉ vương ma ha tát đỏa tam ma da, Đại tam muội da chân thực ấn, Đại lạc kim cương bất không tam muội da tùy tâm ấn, …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Cực Lạc Hải Hội

    《極樂海會》

    Cực lạc, chỉ cõi Tịnh độ của Phật A di đà - Hải hội, chỉ tăng chúng hoặc chư tôn Thánh chúng tập hội. Thánh chúng của thế giới cực lạc họp lại thành Pháp hội, rộng lớn như biển, cho nên gọi là Cực lạc hải hội.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Cực Lạc Thế Giới

    《極樂世界》

    Phạm: Sukhàvatì. Dịch âm là Tô ha phạ đế, Tu ma đề, Tu a đề. Chỉ cho cõi Tịnh độ của Phật A di đà. Cũng gọi là Cực lạc tịnh độ, Cực lạc quốc độ, Tây phương tịnh độ, Tây phương, An dưỡng tịnh độ, An dưỡng thế giới, An lạc…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Cực Lạc Tự

    《極樂寺》

    Cũng gọi là Lạp mãn, Nhất lạp. Lạp nghĩa là pháp lạp - là tuổi của chư tăng được tính từ khi thụ giới Cụ túc, người có số lạp cao nhất, gọi là Cực lạp. Trong tăng đoàn nhân ngày kết thúc hạ an cư (ngày 15 tháng 7 âm lịc…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Cực Lược Sắc

    《極略色》

    Là một trong năm loại Pháp xứ sở nhiếp sắc do tông Duy thức đặt ra. Khi phân tích cái thực sắc của năm trần: sắc, thanh, hương, vị, xúc, và năm căn: mắt, tai, mũi, lưỡi, thân, đến đơn vị vật chất nhỏ nhất (cực vi), thì g…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Cực Quả

    《極果》

    Có nghĩa là quả cùng tột, như quả Phật của Đại thừa, quả Vô học của Tiểu thừa. Cũng gọi là Vô thượng Niết bàn cực quả. Đại thừa nghĩa chương quyển 8 (Đại 44, 634 hạ), nói: Cực quả vô lậu tức là tận trí và vô sinh trí.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Cực Quang Tịnh Thiên

    《極光淨天》

    Cực quang tịnh, Phạm: Àbhàsvara. Dịch âm là A ba hội đề bà. Dịch cũ là Quang âm thiên. Cũng gọi Biến thắng quang thiên. Là một trong các cõi trời Sắc giới, tức tầng trời thứ ba trong Nhị thiền, ở phía trên trời Vô lượng …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Cực Thành

    《極成》

    Là một trong năm loại Pháp xứ sở nhiếp sắc do tông Duy thức đặt ra. Khi phân tích các hiển sắc, như hư không, xanh, vàng v.v... không có tính ngăn ngại và các sắc không giới, như sáng, tối, ánh sáng, bóng sáng đến cái đơ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Cực Thất Phản Hữu

    《極七返有》

    Phạm: Prasiddha. Tiếng dùng trong Nhân minh. Là ý rất mực thành tựu, thành tựu tột bậc. Trong luận thức Nhân minh, Tông (mệnh đề) được thành lập phải chính xác, không lầm lẫn, và phải được cả người lập luận và người vấn …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Cục Thông Đối

    《局通對》

    Phạm: Saptakfdhavaparama. Còn gọi là Cực thất phản sinh. Ý nói nhiều nhất chỉ phải trở lại thụ sinh bảy lần. Tức là bậc Thánh ở quả Dự lưu mà vẫn chưa đoạn trừ hết phiền não, phải bảy lần qua lại thụ sinh nơi cõi trời, c…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Cực Thuỵ Miên

    《極睡眠》

    Tiếng dùng trong Nhân minh. Là một trong ba tiêu chuẩn để phân biệt tự tính và sai biệt trong luận thức Nhân minh. Cục, hàm ý hạn cục một chỗ - Thông là thông suốt các chỗ khác. Trong tác pháp ba phần (Tông, Nhân, Dụ) c…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Cực Tích

    《極臈》

    Ngủ rất say. Phạm: Acittaka. Còn gọi là Cực trọng thụy miên. Cực trọng thụy. Một trong năm trạng thái vô tâm, một trong sáu trạng thái vô tâm địa. Do sự mỏi mệt đưa đến ngủ say, khiến cho sáu thức trước không hoạt động. …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Cực Vị

    《極位》

    Giai vị chứng ngộ cùng tột, thông thường nói về quả Phật. Pháp hoa văn cú kí quyển 3 phần trên (Đại 34, 198 trung), nói: Nếu bậc đã đạt đến cực vị, thì hết thảy những người ở hạ vị đều không biết được.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Cực Vi Phần Bất Phân

    《極微分不分》

    Phần nhỏ nhất trong nhóm vật chất, là một trong ba vị cực vi. Về vấn đề này, Đại thừa và Tiểu thừa nói có khác nhau. Tiểu thừa cho sự chia chẻ đến cùng cực là cực vi, đã là cực vi, thì không còn thể chia thành các phần: …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Cực Vô Tự Tính Tâm

    《極無自性心》

    Tâm có thể biết rõ các pháp đều không có tự tính là tâm tột cùng của Hiển giáo, Sơ tâm của Mật giáo. Tức là tâm thứ chín trong mười Trụ tâm do sư Không hải, người Nhật bản, lập ra, tương đương với lí pháp giới viên dung …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Cúng

    《供》

    (Xem chữ Cung)

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Cung Bản Chính Tôn

    《宮本正尊》

    (1893-1983) Nhà học giả Phật giáo Nhật bản. Người huyện Tân tả. Lúc đầu ông học trường chuyên khoa y học Thiên diệp, sau chuyển sang Phật học, tất nghiệp tại Đại học Đại cốc thuộc Chân tông. Năm 1921 ông lại vào học môn …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Cung Bản Hựu Thắng

    《宮阪宥勝》

    (1921- ) Nhà học giả Phật giáo Nhật bản. Năm 1948, ông tốt nghiệp môn triết học Ấn độ thuộc khoa văn Đại học Đông bắc. Ông giữ chức giáo thụ ở Đại học núi Cao dã, nghiên cứu nguyên điển của Phật giáo Ấn độ và Tây tạng, đ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Cung Cụ

    《供具》

    Hay cúng cụ, còn gọi là cung vật. Chỉ các vật phẩm dâng cúng Phật, Bồ tát, Tam bảo, như hương hoa, thức ăn uống. Cũng có khi đặc biệt gọi cái đồ đựng các phẩm vật cúng dường là Cung cụ hoặc Cung khí. Cung và Cụ đều có ng…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Cung Dưỡng

    《供養》

    Hay cúng dường, Phạm: Pàli: Pùjanà. Còn gọi là Cung, Cung thí, Cung cấp, Đả cung. Nghĩa là dâng các thức ăn uống, quần áo v.v... cúng dường Tam bảo, sư trưởng, cha mẹ và vong linh v.v... Lúc đầu, sự cúng dường lấy hành v…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển