Cú Thân

《句身》 jù shēn

Điển cứ gốc: Phật Quang Đại Từ Điển

Định nghĩa thuật ngữ

Phạm: Padakàya. Là một trong hai mươi bốn pháp Bất tương ứng hành của tông Duy Thức, một trong mười bốn pháp Bất tương ứng hành của tông Câu xá. Cú (câu), dùng để giải rõ nghĩa lí của sự vật - Thân, là nghĩa tập hợp. Nếu tập hợp các câu mà cấu thành một tư tưởng hoàn chỉnh thì gọi là Cú Thân. Như những câu: Các hành vô thường, các Pháp Không ngã, Niết Bàn tĩnh lặng v.v... là những câu biểu đạt một ý tưởng hoàn chỉnh, cho nên gọi là Cú Thân. Còn một thuyết nữa cho rằng, chỉ tập hợp hai câu trở lên cũng gọi là Cú Thân. Như chỉ nói: Các hành, Các pháp, gọi là câu, nhưng nếu nói Các hành vô thường, các Pháp Không ngã, thì là tập hợp hai câu, vì thế gọi là Cú Thân. Lại một câu cũng gọi là Cú Thân. Kinh Lăng già quyển 2 (Đại 16, 494 trung), nói: Cú Thân, nghĩa là câu có nghĩa thân, tự tính Quyết Định rốt ráo, ấy gọi là Cú Thân. [X. luận Đại tì Bà Sa Q. 14. - luận Câu xá Q. 5. - Câu xá luận quang kí Q. 5.]. (xt. Cú).