Từ Điển Phật Học

Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.

18.624 thuật ngữ 106.909 lượt tra cứu

Danh sách thuật ngữ

Lọc theo chữ cái.

Chữ cái:
A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y Z
50 thuật ngữ / trang. Tất cả: 15.761 thuật ngữ. Trang 54/316.
  • Chúng Sinh Giới

    《衆生界》

    Đối lại với Phật giới. Trong mười giới, trừ Phật giới ra, còn gọi chung chín giới kia là Chúng sinh giới, tức địa ngục giới, ngã quỉ giới, a tu la giới, nhân giới, thiên giới, Thanh văn giới, Duyên giác giới và Bồ tát gi…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chúng Sinh Kiến

    《衆生見》

    Tức cái vọng kiến chấp trước chúng sinh là thực có. Nghĩa cũng giống với ngã kiến. Ngã kiến, tức cái thấy sai lầm, cho cái thân do năm uẩn giả hòa hợp là thật có. Kinh Kim cương (Đại 8, 752 trung), nói: Thế tôn nói ngã k…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chúng Sinh Ngũ Sự Thị Hỗ

    《衆生五事恃怙》

    Thị hỗ, là nghĩa nhờ cậy, ỷ lại. Cứ theo kinh Xuất diệu quyển 1 nói, thì vì chúng sinh ngu si, chẳng biết thế gian là vô thường, cứ ỷ lại vào những cái mình có, mình làm ra, rồi mặc ý phóng túng, không biết tìm cầu đạo x…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chúng Sinh Tâm

    《衆生心》

    Tức là cái tâm của chúng sinh, cũng chỉ tâm Như lai tạng mà chúng sinh có đủ. Luận Đại thừa khởi tín (Đại 32, 575 hạ), nói: Ma ha diễn, nói chung, có hai thứ. Những gì là hai? Một là pháp, hai là nghĩa. Pháp có nghĩa là …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chúng Sinh Thế Gian

    《衆生世間》

    Phạm: Sattva-loka. Chúng sinh do năm uẩn hòa hợp mà thành, theo chính báo mà trình hiện các cõi khác nhau - tức chỉ mười cõi hữu tình từ cõi Phật đến cõi địa ngục. Là một trong ba thế gian. Vì hết thảy hữu tình (chúng s…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chung Sơn

    《鍾山》

    Vị trí núi ở trong phạm vi Nam kinh, Giang tô. Còn gọi là Tưởng sơn, Bắc sơn, Kim lăng sơn, Thần liệt sơn, Tử kim sơn, Thánh du sơn. Núi cao bốn trăm sáu mươi tám mét. Phía đông tiếp với các núi Thanh long, Nhạn môn, phí…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chủng Tam Tôn Quán

    《種三尊觀》

    Là một phép quán trong Mật giáo. Tức theo thứ tự mà quán chủng tử của bản tôn, hình tam muội da và hình bản tôn (vị tôn chính). Cũng gọi là Chủng tử tam muội da hình tôn hình quán, Chủng tam tôn duyên khởi quán, Chủng ta…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chứng Thành

    《證誠》

    Có nghĩa là chứng minh điều đã nói là xác thực không sai lầm. Chứng, là chứng minh, chứng nghiệm - Thành, là ý đích thực, thành thực, hoặc thành lập. Như trong kinh A di đà nói chư Phật ở sáu phương Đông, Nam, Tây, Bắc,…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chúng Thánh Điểm Kí

    《衆聖點記》

    Sau khi đức Phật nhập diệt, đệ tử Phật là Ưu ba li kết tập tạng Luật, ngày 15 tháng 7 năm ấy, chư tăng tự tứ xong, dâng hoa hương cúng dường tạng Luật rồi ghi xuống một chấm đặt trước tạng Luật. Từ đó về sau, các Thánh y…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chủng Thảo

    《種草》

    Thí dụ tính Phật. Có nghĩa là tính Phật trong người ta, cũng hệt như cái mầm giống trong cỏ cây, ai ai cũng có, cho nên gọi là Chủng thảo. Trong Thiền lâm, người có khả năng kế thừa pháp của Phật tổ được thí dụ như mầm n…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chủng Thục Thoát

    《種熟脫》

    Là nói tắt của Hạ chủng, Điều thục, Giải thoát. Là ba giai đoạn đức Phật giáo hóa chúng sinh. Hạ chủng ., có nghĩa là đem hạt giống thành Phật mà gieo vào tâm chúng sinh. Điều thục , có nghĩa là truyền bá giáo pháp. Giải…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chứng Tín Tự

    《證信序》

    Còn gọi là Thông tự. Đối lại với Phát khởi tự. Ở đầu các kinh, thường dùng câu Tôi nghe như vầy, một thời Phật ở v.v... nói rõ sáu việc nghe, tin, thời, chủ, nơi chỗ và chúng (gọi là sáu thành tựu), để chứng minh rằng nh…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chứng Tịnh

    《證淨》

    Phạm: Avetya prasàda, Pàli: Avecca paràda. Có nghĩa là dùng trí vô lậu thông hiểu lí bốn Thánh đế một cách như thực mà sinh khởi lòng tin thanh tịnh đối với Phật Pháp Tăng Tam bảo và giới luật. Luận Câu xá quyển 25 (Đại …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chủng Tính Chế Độ

    《種姓制度》

    Chủng tính, tiếng Anh, tiếng Pháp là Caste, tiếng Đức là Kaste. Là cái chế độ dựa vào chủng tộc, chức nghiệp, địa phương mà chia xã hội thành những giai cấp tôn ti quí tiện khác nhau, là chế độ xã hội thế tập, đóng kín, …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chúng Tội Như Sương Lộ

    《衆罪如霜露》

    Có nghĩa là tội chướng do vọng tưởng mà sinh, nhờ vào công đức tư duy, sám hối, hết thảy tội chưóng đều tiêu diệt, như sương móc gặp ánh mặt trời buổi sáng thì tan mất, tội nghiệp bị ánh sáng trí tuệ chiếu rọi thì mất hế…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chứng Trí

    《證智》

    Chỉ chính trí vô lậu của Bồ tát Sơ địa chứng ngộ lí Trung đạo chân thực. Kinh Nhân vương hộ quốc bát nhã ba la mật đa quyển hạ (Đại 8, 824 trung), nói: Chứng trí tự tại, đoạn vô ngại chướng.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chủng Trí Hoàn Niên

    《種智還年》

    Khi giải thích thí dụ Cha trẻ con già trong phẩm Dũng xuất của kinh Pháp hoa, tổ thứ 9 tông Thiên thai là Trạm nhiên đã tạm thời giả đặt ra cái tên thuốc Chủng trí hoàn niên (giống trí trẻ lại) để hiển bày lí của Hai môn…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chủng Tử

    《種子》

    Phạm, Pàli: Bìja. I. Chủng tử. Cũng như các loài mễ cốc do nơi hạt giống mà sinh, tất cả các hiện tượng sắc pháp (vật chất) và tâm pháp (tinh thần) cũng có hạt nhân sản sinh, hạt nhân ấy gọi là Chủng tử. Hạt giống của cá…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chủng Tử Ca Sa

    《種子袈裟》

    Còn gọi là Chú tự ca sa, Chủng tử y. Tức cắt một mảnh vải lụa dài hơn một mét, rộng khoảng năm mươi phân, rồi viết lên đó ba chữ chủng tử (a), (tông), (hồng) tượng trưng ba áo, gấp đôi theo đường dọc và khâu lại làm ca s…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chủng Tử Hoặc

    《種子惑》

    Đối lại với Hiện hành hoặc. Là hạt giống sinh ra hết thảy phiền não, cũng tức là căn bản vô tri. Các nhà Duy thức bảo hạt giống phiền não này bám sát con người, mai phục tiềm tàng trong thức A lại da, chờ cơ hội (nhân du…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chủng Tử Lục Nghĩa

    《種子六義》

    Tông Duy thức bảo chủng tử của các pháp đều có hai loại là Bản hữu và Thủy khởi, và chủng tử phải có đủ sáu điều kiện gọi là Chủng tử lục nghĩa. Cứ theo luận Thành duy thức quyển 2, Nhiếp đại thừa luận thích (bản dịch đờ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chủng Tử Sinh Hiện Hành

    《種子生現行》

    Nói tắt là Chủng sinh hiện. Nghĩa là do nơi chủng tử ở trong tâm thức người ta mà phát sinh sự hiện hành của các pháp. Tức là vô số chủng tử tồn tại trong thức thứ tám (thức A lại da), sinh khởi bao nhiêu là sự vật hiện …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chước Ca La Bà Ca Điểu

    《斫迦羅婆迦鳥》

    Chước ca la bà ca, Phạm: Cakravàka, Pàli: Cakkavàka. Còn gọi là Chước ca la bà điểu, Thúc ca bà điểu. Tức chim uyên ương. Tên khoa học là Anas casarca. Phiên dịch danh nghĩa tập quyển 2 (Đại 45, 1090 trung), nói: Chước c…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chước Cú Ca Quốc

    《斫句迦國》

    Còn gọi là Già câu ca quốc, Già câu bàn quốc, Tử hợp quốc, Chu câu ba quốc. Tên một Vương quốc xưa ở Tây vực. Cứ theo Đại đường tây vực kí quyển 12 và Lịch đại tam bảo kỉ quyển 12, thì biết nước Chước cú ca trong Tây vực…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chương An

    《章安》

    (561 - 632) Vị tăng đời Tùy. Người Chương an, Lâm hải (Lâm hải, Chiết giang), họ Ngô. Tự Pháp vân, tên là Quán đính. Đời gọi là Chương an đại sư, Chương an tôn giả. Bảy tuổi theo ngài Tuệ chửng ở chùa Nhiếp tĩnh xuất gia…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chưởng Bạc Phán Quan

    《掌簿判官》

    Một trong các thần thổ địa thủ hộ Thiền lâm, già lam. Là tên thần trực thuộc thần Thổ địa, coi việc ghi chép sổ sách, phán định việc tốt xấu. Nguyên gốc của thần này có thể đã từ thuyết vua Diêm la ghi chép tên tuổi, quê…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chương Gia Hô Đồ Khắc Đồ

    《章嘉呼圖克圖》

    Vị Phật sống lớn nhất của phái Phật giáo Cách lỗ (Hoàng giáo) Tây tạng ở địa khu nội Mông cổ. Là một trong bốn Đại hô đồ khắc đồ. Nguyên là hệ thống Thanh hải hỗ trợ Phật sống chùa Hựu ninh. Chương gia, là dịch âm của tê…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chương Hoa Tự

    《章華寺》

    Vị trí chùa nằm ở góc đông bắc Sa thị thuộc Hồ bắc. Nguyên là nền cũ của Chương hoa đài được dựng vào năm Sở linh vương thứ 6 (535 trước Tây lịch). Nguyên đài cao mười trượng, điện đường, cung thất cực kì lộng lẫy, khoản…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chương Kính Bát Không

    《章敬撥空》

    Chương kính đánh hư không. Tên công án trong Thiền tông. Chương kính, chỉ Chương kính Hoài uẩn, pháp tự của Thiền sư Mã tổ Đạo nhất đời Đường. Tắc công án này là sự tích khi Thiền sư Chương kính tiếp hóa học trò, bị hỏi …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chương Kính Tự

    《章敬寺》

    Vị trí chùa nằm phía ngoài cửa Thông hóa, mạn đông thành Trường an thuộc Thiểm tây. Do Ngư triều ân, người bầy tôi được yêu mến trong cung, đã vì Hoàng thái hậu Chương kính mà kiến tạo vào năm Đại lịch thứ 2 (767) đời Đạ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chương Sớ

    《章疏》

    Chia thành những Thiên, Chương để bàn giáo nghĩa, gọi là Chương, giải thích rõ ràng các câu văn trong kinh luận, gọi là Sớ. Như Đại thừa nghĩa chương, Quán kinh sớ. Các thư tịch Phật giáo soạn thuật tại Trung quốc, Nhật …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chương Sở Tri Luận

    《彰所知論》

    Gồm 2 quyển. Do Phát hợp tư ba (Tạng: Hphags - pa, 1239 - 1280) đời Nguyên trứ tác, Sa la ba dịch. Thu vào Đại chính tạng tập 32. Nguyên bản là tiếng Tây tạng hoặc tiếng Mông cổ, nay đã không còn. Bản Hán dịch chia làm n…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chưởng Trân Luận

    《掌珍論》

    Gồm 2 quyển. Nói đủ là Đại thừa chưởng trân luận. Do ngài Thanh biện (Phạm: Bhàvaviveka) trứ tác, ngài Huyền trang đời Đường dịch. Thu vào Đại chính tạng tập 30. Nội dung bàn về nghĩa không, dùng phương pháp lí luận Nhân…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chưởng Trung Luận

    《掌中論》

    Có 1 quyển. Ngài Trần na (Phạm: Dignàga) soạn, ngài Nghĩa tịnh dịch vào đời Đường, thu vào Đại chính tạng tập 31.Nội dung chủ trương tất cả muôn pháp trong vũ trụ đều do tâm thức biến hiện, chứ không có ngoại cảnh chân t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chuỳ Chiêm

    《槌砧》

    Tức cái khí cụ đánh lên để báo hiệu cho chúng tăng chuẩn bị tề chỉnh đến họp hội nơi Luật viện hoặc Thiền đường. Còn gọi là Chùy tĩnh, Chùy đôn. Chùy, tức là cái vồ để đánh - Châm, tức cái bảng gỗ nhỏ. Chùy là cái vồ có…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chuỳ Diệp Tượng

    《錘鍱像》

    Còn gọi là Chùy diệp Phật, Áp xuất tượng, Áp xuất Phật. Là một phương pháp tạo tượng Phật. Tức là tượng Phật được tạo bằng những tấm lá đồng đàn mỏnggiống như tượng khắc nổi. Ngoài những pho tượng Phật lớn dùng vào việc …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chuyển

    《轉》

    Phạm: Pravftti. 1. Ý là sinh khởi, nghĩa là nương vào nhân duyên mà sinh khởi. Thông thường có các tiếng dùng như chuyển khởi, chuyển sinh... [X. luận Thành duy thức Q.2]. 2. Hàm ý là làm cho xoay chuyển, hoạt động, tác …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chuyển Ác Thành Thiện Ích

    《轉惡成善益》

    Là một trong mười điều lợi ích trong đời hiện tại do Tịnh độ chân tông Nhật bản lập ra. Nghĩa là lòng tin của người tu hành niệm Phật đối với Phật A di đà có thể được lợi ích trong đời hiện tại là diệt trừ tội chướng năm…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chuyển Biến

    《轉變》

    Hàm ý là chuyển hóa đổi khác. 1. Chuyển biến. Tức phiếm chỉ cái tướng chuyển hóa biến đổi của các pháp. Thuyết chuyển biến (Phạm: pariịàmavàda) và thuyết Tích tập (Phạm:àrambhavàda) là tư tưởng trung tâm của Áo nghĩa thư…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chuyển Căn

    《轉根》

    Hàm ý là chuyển căn tính. Còn gọi là Tăng tiến căn. Có nghĩa là điều luyện căn tính cùn lụt kém cỏi để chuyển thành căn tính sắc bén tốt hơn. Tức từ căn tính Thanh văn, Duyên giác chuyển làm căn tính Bồ tát. Lại từ nam c…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chuyển Cổ

    《轉鼓》

    Phương pháp đánh trống trong Thiền lâm, khi đánh đến nửa chừng thì đổi sang một lối đánh khác, gọi là Chuyển cổ. Chẳng hạn như đánh trống Thướng đường, khi chư tăng nghe tín hiệu tiếng trống thì đều ra nhà Tăng, lúc ấy, …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chuyển Cốt

    《轉骨》

    Nghi thức chôn cốt trong Thiền lâm. Khi đưa người chết vào tháp, bắt đầu từ phòng ngủ thì để chân hướng về phía tháp, nhưng đến nửa đường thì quay chuyển vị trí mà trở đầu về phía tháp, đồng thời, dâng nước trà cúng dườn…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chuyển Dục

    《轉欲》

    Khi chúng tăng làm pháp sự, nếu vì một lí do nào, như đau ốm chẳng hạn, một vị tỉ khưu không tham dự được, thì nhờ một tỉ khưu khác đem sự tán đồng của mình nói trước đại chúng, đây gọi là Dục pháp . Vị tỉ khưu nhận lời …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chuyển Đạo

    《轉道》

    (1872-1943) Người Nam an, Phúc kiến, họ Hoàng. Húy Hải thanh. Bẩm tính thông minh, năm mười chín tuổi làm lễ Thiền sư Thiện tu ở chùa Nam sơn thuộc Chương châu xin xuất gia. Năm sau, thụ giới Cụ túc tại chùa Sùng phúc ở …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chuyển Điệp

    《轉叠》

    Đánh chuông trên điện liên tục, từ chậm rãi đến dồn dập, gọi là Chuyển điệp. [X. Hành trì quĩ phạm Q.3 Minh vật pháp].

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chuyển Giáo Dung Thông

    《轉教融通》

    Là tiếng dùng để biểu thị cái đặc trưng của thời Bát nhã thứ tư trong năm thời phán giáo của tông Thiên thai. Nói đủ là Chuyển giáo phó tài dung thông đào thải. Từ ngữ này có xuất xứ từ Thiên thai Tứ giáo nghi của Đế quá…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chuyên Hành

    《專行》

    Có nghĩa là chuyên chú tu một điều thiện. Tức bỏ các pháp khác mà chỉ chuyên làm một pháp. [X. Giáo hành tín chứng Q.6]. (xt. Chuyên Tạp Nhị Tu).

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chuyển Hoá

    《轉化》

    Cũng như nói thiên hóa, thiên chuyển giáo hóa ở các cõi khác. Hoặc là nghĩa thiên chuyển biến hóa, nghĩa là khi mệnh chung từ thế giới Sa bà chuyển sinh sang cõi Tịnh độ. Kinh Vô lượng thọ quyển hạ (Đại 12, 273 trung), n…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chuyển Kế

    《轉計》

    Tiếng dùng trong Nhân minh. Kế, tức là nghĩa tính toán phân biệt, hoặc chỉ tông nghĩa tính toán phân biệt được thành lập. Trong luận thức Nhân minh, nếu tông nghĩa bị đối phương vặn hỏi, thì nhân đó mà chuyển đổi tông ng…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chuyển Khám

    《轉龕》

    Nghi thức tống táng trong Thiền lâm. Khi đưa người quá cố đến cửa sơn môn thì quay khám hướng vào trong, rồi dâng trà thang cúng dường vong linh, gọi là Chuyển khám Phật sự. [X. Thiền lâm tượng khí tiên Q.14 Tang tiến mô…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển