Từ Điển Phật Học

Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.

18.624 thuật ngữ 106.759 lượt tra cứu

Danh sách thuật ngữ

Lọc theo chữ cái.

Chữ cái:
A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y Z
50 thuật ngữ / trang. Tất cả: 18.624 thuật ngữ. Trang 53/373.
  • Chỉ Phạm

    《止犯》

    Là một trong hai phạm. Có nghĩa đình chỉ việc tu trì các pháp lành mà xúc phạm giới thể. Tức là tâm ngu dại biếng nhác kiêu căng, chán các nghiệp thiện không chịu tu học, phản bội những giới điều đã nhận lãnh, cho nên gọ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chi Phần

    《支分》

    I. Chi phần. Như bốn chi năm thể tay chân v.v...… gọi là Chi phần. Kinh Đại nhật quyển 1 (Đại 18, 4 thượng), nói: Tất cả chi phần của Thế tôn đều xuất hiện thân Như lai. II. Chi phần. Các chi cụ, ấn minh mà khi tu phép Q…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chi Phần Sinh Mạn Đồ La

    《支分生曼荼羅》

    Còn gọi là Chi phần thượng Mạn đồ la. Chi phần là nghĩa bốn chi năm thể. Tức Mật giáo dùng quan niệm mà kiến lập mạn đồ la trên thân của bản tôn (Tôn vị chính) của A xà lê hoặc của hành giả. Có hai loại: 1. Tam trùng mạn…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chi Pháp Độ

    《支法度》

    Vị tăng dịch kinh đời Tây Tấn. Niên hiệu Vĩnh minh năm đầu (301) đời Huệ đế, sư dịch kinh Thệ đồng tử, kinh Thiện sinh tử, kinh Thập thiện thập ác, mỗi thứ một quyển, và kinh Văn thù sư lị hiện bảo tạng hai quyển. Trong …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chi Pháp Lãnh

    《支法領》

    Vị tăng đời Đông Tấn. Học trò của ngài Tuệ viễn ở Lư sơn. Năm Thái nguyên 17 (392) đời Hiếu vũ đế, sư cùng với Pháp tịnh sang Tây vực cầu pháp, đến nước Vu điền, được kinh Hoa nghiêm bằng tiếng Phạm, gồm ba vạn sáu nghìn…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chi Phạt La

    《支伐羅》

    Phạm:Cìvara, cũng gọi là Chí phọc la. Dịch là áo. Là tiếng gọi chung ba áo (Tăng già lê, Uất đa la tăng, An đà hội) của tỷ khưu do đức Phật chế định. Thông thường bảo ca sa (Phạm:Kawàya) là tiếng gọi chung của ba áo, như…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chí Phúc

    《志福》

    Vị tăng đời Liêu, hiệu là Từ hạnh đại sư. Quê quán, năm sinh năm mất đều không rõ. Sư từng ở núi Vu lư. Vì Thiên hưu hoàng đế Da luật đại thạch (ở ngôi 1124-1143) ưa đọc luận Thích ma ha diễn, nên yêu cầu sư viết Thích m…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chỉ Phương Lập Tướng

    《指方立相》

    Một trong các pháp môn Tịnh độ. Tông Tịnh độ chỉ bày một phương là phương tây, tưởng nhớ quán xét các sự tướng y báo chính báo của cõi Tịnh độ cực lạc, để mong chúng sinh đời mạt pháp chuyên tâm, không tán loạn. Tông Tịn…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chi Quá

    《支過》

    Tiếng dùng trong Nhân minh. Đối lại với Khuyết quá Chỉ sự sai lầm của ba chi Tôn (mệnh đề) Nhân (lí do) và Dụ (thí dụ) trong luận thức Nhân minh. Còn gọi là Chi thất. Tức cái mà các nhà Nhân minh mới gọi là ba mươi ba lỗ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chỉ Quán

    《止觀》

    shikan: Chỉ là ý dịch của từ Xa Ma Tha (s: śamatha, p: samatha, 奢摩他); Quán là ý dịch của từ Tỳ Bát Xá Na (s: vipaśyanā, p: vipassanā, 毘鉢舍那). Trong Thiền định, có 2 phương diện Chỉ và Quán. Chỉ là nhắm đến việc thống nhất…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Chỉ Quán Bất Nhị

    《止觀不二》

    Chỉ, có nghĩa pháp tính lặng yên - Quán, có nghĩa lặng yên mà thường chiếu rọi. Chỉ, như gương sáng nước lặng - Quán, như gương sáng nước lặng hiện bóng muôn tượng, vì thế, Chỉ và Quán thực là một thể, chứ chẳng phải h…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chỉ Quản Đả Toạ

    《只管打坐》

    Một lòng chuyên chú ngồi Thiền, không màng đến các việc khác. Tức chẳng quản ngồi thiền có ý nghĩa và điều kiện gì, nhưng chỉ đứng trên lập trường chẳng cần được, chẳng cầu ngộ mà ngồi thiền một cách thực tiễn, thế thôi.…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chỉ Quán Đại Ý

    《止觀大意》

    Có một quyển. Do ngài Trạm nhiên đời Đường soạn. Còn gọi Ma ha chỉ quán đại ý, Viên đốn chỉ quán đại ý. Thu vào Đại chính tạng tập 46. Sách này thuật rõ các điểm then chốt của bộ Ma ha chỉ quán, nêu ra các mục đại cương …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chỉ Quán Nghĩa Lệ

    《止觀義例》

    Gồm hai quyển. Do ngài Trạm nhiên đời Đường soạn, còn gọi là Ma ha chỉ quán nghĩa lệ, Viên đốn chỉ quán nghĩa lệ. Thu vào Đại chính tạng tập 46. Sách này dùng bảy khoa tóm tắt ý chỉ trọng yếu của bộ Ma ha chỉ quán, để nó…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chỉ Quán Nghiệp

    《止觀業》

    Chỉ cho học nghiệp Chỉ quán. Là một trong hai nghiệp (Chỉ quán nghiệp, Già na nghiệp) mà những học sinh của Thiên thai Pháp hoa viên tông tại Nhật bản phải tu học, do sư Tối trừng của Nhật bản dâng sớ xin soạn vào tháng …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chỉ Quán Phụ Hành Truyện Hoằng Quyết

    《止觀輔行傳弘决》

    Do ngài Trạm nhiên (711-782) ở Kinh khê đời Đường soạn. Gồm bốn mươi quyển. Nói đủ là Ma ha chỉ quán phụ hành truyền hoằng quyết, gọi tắt: Ma ha chỉ quán hoằng quyết, Chỉ quán hoằng quyết, Phụ hành, Hoằng quyết. Thu vào …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chỉ Quán Xả

    《止觀舍》

    Chỉ, có nghĩa là ngưng dứt vọng niệm, hoặc dừng lại ở nơi đế lí mà không động - Quán, có nghĩa là dùng trí tuệ chiếu rọi suốt các phiền não mà diệt trừ, hoặc trí quán xét thông suốt, khế hợp chân như. Xả, tiếng Phạm: Up…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chỉ Quất Dịch Độ Tập

    《枳橘易土集》

    Gồm hai mươi sáu quyển. Do sư Tuệ hoảng (1656-1737) người Nhật bản soạn. Thu tập các tiếng Phạm trong các kinh luật luận, sắp đặt theo thứ tự năm mươi âm của tiếng Nhật rồi dịch và giải thích từng mục một. Tên gọi của bộ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chí Tâm

    《至心》

    I. Chí tâm. Tức là tâm chí thành, tâm rất mực. Trong kinh Vô lượng thọ quyển thượng có những câu như Chí tâm tin ưa, muốn sinh về nước của ta, Chí tâm phát nguyện, muốn sinh đến cõi của ta, Chí tâm hồi hướng, muốn sinh s…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chí Tâm Hồi Hướng

    《至心回向》

    Đối lại với Tùy tâm hồi hướng Chỉ việc đem tất cả công đức mà mình tu được hồi hướng cho hết thảy chúng sinh với tấm lòng chí thành chân thực. Đức Phật với lòng chân thực, đem công đức thiện căn thí cho chúng sinh, chúng…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chi Thí Luân

    《支施侖》

    Người Ưu bà tắc nước Nguyệt chi. Suốt thông các kinh, đặc biệt giỏi về Phương đẳng tam muội. Năm Hàm an thứ 3 (373) đời Đông Tấn, ông mang kinh điển đến Lương châu, được quan thứ sử Trương thiên tích rất kính trọng - dị…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chỉ Thủ Chi Thanh

    《只手之聲》

    Còn gọi là chích thủ âm thanh. Là công án do Thiền sư Bạch ẩn Tuệ hạc thuộc tông Lâm tế của Nhật bản đặt ra. Hai tay vỗ vào nhau tự nhiên phát ra tiếng mà tai phàm phu nghe được, nhưng chỉ giơ một tay lên thì không tiếng…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chỉ Tiền

    《紙錢》

    Còn gọi là Âm tiền, Ngụ tiền, Nghĩ tiền. Tức là tiền giấy. Tại Trung Quốc từ đời Hán, Ngụy trở đi, nảy sinh ra tập tục bỏ tiền vào quan tài để chôn theo cho người chết tiêu dùng. Tiền ấy được gọi là ế tiền .(ý là tiền ch…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chỉ Tiết

    《指節》

    Phạm: Aíguli-parvan. Còn gọi là Chỉ nhất tiết. Tên thước đo của Ấn độ đời xưa. Tức chiều dài bằng bảy hạt đại mạch (hạt thóc tẻ có tua). Thuyết xếp đốt ngón tay để thành khuỷu tay có khác nhau. Kinh Phương quảng đại tran…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chí Tiết Trần Hạ

    《至節陳賀》

    Tiết, chỉ bốn tiết (kết, giải, đông, niên). Trong Thiền lâm, sắp vào bốn tiết thì viết bảng để thông báo, đó là nghi thức trình bày (trần hạ). [X. Thiền uyển thanh qui Q.2 Đông niên nhân sự].

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chỉ Tĩnh

    《止靜》

    Ý là khiến đại chúng nghỉ ngơi, yên tĩnh. Cũng chỉ sự bắt đầu ngồi thiền. Lại khi ngồi thiền, sau khi vị trụ trì ngồi yên rồi, người Trực đường (chức vụ trông nom các việc hàng ngày trong nhà Thiền) buông mành cửa trước …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chỉ Trì Môn

    《止持門》

    Còn gọi Chỉ trì giới, Chỉ ác môn. Ý nói giữ gìn giới thể đã nhận, chấm dứt mọi ác nghiệp, là phương diện giữ giới có tính tiêu cực. Đối lại là Tác trì môn . hàm ý không những chỉ giữ giới pháp đã nhận,mà còn tích cực tu …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chỉ Trì Tác Phạm

    《止持作犯》

    Đứng về phương diện các điều ác, như giết hại, trộm cướp mà nói, thì Chỉ (thôi, dừng lại) là giữ giới, mà Tác (làm) là phạm giới. Trái lại, đối với các pháp lành, như từ bi, mà nói, thì Chỉ là phạm giới, mà Tác là giữ gi…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chí Triệt

    《志徹》

    Vị tăng đời Đường. Người Giang tây, họ Trương. Năm sinh, năm mất không rõ. Lúc đầu đặt tên là Hành xương. Còn gọi là Giang tây Chí triệt, là pháp tự của Lục tổ Tuệ năng Thiền tông. Lúc nhỏ đã có chí hiệp sĩ, môn đồ của B…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chi Uyển Di Biên

    《芝苑遺編》

    Gồm ba quyển. Còn gọi là Chi viên di biên. Do vị tăng đời Bắc Tống là Nguyên chiếu soạn, Đạo tuân biên tập. Thu vào Vạn tục tạng tập 105. Nội dung, quyển thượng có sáu thiên bao gồm chương Giới thể, chương Trì phạm thể, …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chỉ Vũ Pháp

    《止雨法》

    Là phép tu trong Mật giáo để cầu dứt giông bão, mưa lụt. Còn gọi là Chỉ phong vũ. Phép này có nhiều thứ, cứ theo Bất động sứ giả đà la ni bí mật pháp chép, thì lấy cây gai và hạt cải trắng đốt ra và trì chú căn bản một t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chỉ Y

    《紙衣》

    Tức áo may bằng giấy, thuộc một loại áo thô. Còn gọi là Chỉ quyên (lụa giấy), Chỉ bào (áo dài giấy), Chỉ y (áo giấy). Lấy củ của cây cỏ mực, cỏ củ, rửa sạch, luộc chín để nguội đến một độ vừa phải, rồi bóc vỏ đi, giã ra …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chiêm

    《占》

    Bói toán. Là phương pháp dựa vào điềm báo trước, thuật chiêm tinh và tiếp xúc với một loại vật thể mà tri thức của người thường không cảm biết được, để đạt được sự tình mà mình muốn biết trước. Nếu giải thích theo nghĩa …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chiêm Ba Quốc

    《瞻波國》

    I. Chiêm ba quốc. Chiêm ba, Phạm, Pàli: Campà,dịch ý là Vô thắng. Một nước xưa nằm về mạn nam nước Phệ xá li thuộc trung Ấn độ. Còn gọi là Chiêm bà quốc, Chiêm bặc quốc, Xiển bặc quốc, Diệm ba quốc, Chiên ba quốc. Cứ the…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chiêm Bặc

    《薝蔔》

    s, p: campaka: âm dịch là Chiêm Bặc (瞻蔔), Chiêm Bặc Gia (瞻蔔加), Chiên Ba Ca (旃簸迦), Chiêm Bác Ca (占博迦), Chiêm Ba Ca (瞻波迦), Chiêm Ba (詹波、占波、瞻波), Chiêm Bà (占婆), v.v.; ý dịch là Kim Sắc Hoa Thọ (金色花樹), Hoàng Hoa Thọ (黃花樹), tê…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Chiêm Bặc Thụ

    《瞻蔔樹》

    Chiêm bặc, Phạm,Pàli: Campaka. Còn gọi là Chiêm ba thụ. Chiêm bác ca thụ, Chiêm bà thụ. Dịch ý là cây hoa màu vàng, cây hoa vàng. Mọc ở vùng rừng núi nhiệt đới tại Ấn độ, cây cao lớn, mặt lá láng bóng, dài sáu, bảy tấc (…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chiêm Bệnh Ngũ Đức

    《瞻病五德》

    Còn gọi là Khán bệnh ngũ đức. Cứ theo luật Tứ phần quyển 41 chép, thì năm phép của người khám bệnh là: 1. Biết người bệnh ăn được hay không ăn được, và vật có thể ăn được mới cho ăn. 2. Không e sợ những vật bẩn thỉu của …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chiêm Lăng

    《詹陵》

    Một nhà nho ở thời kỳ đầu đời vua Thế tôn (ở ngôi 1521-1566) nhà Minh. Năm sinh năm mất không rõ. Làm sách Dị đoan biện chính, thu lượm các bài luận nói xấu Phật giáo trong thời đại Đường, Tống rồi dựa vào đó mà công kíc…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chiêm Sát

    《占察》

    Phép xem bói. Trong Mật giáo, hành giả quán tâm mình là vừng trăng hoặc là hoa sen, trên đó quán chữ (a), biến chữ A thành viên ngọc báu như ý và khiến ngọc báu tràn đầy pháp giới, trong đó, đều hiện hết thảy tướng thiện…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chiêm Sát Kinh

    《占察經》

    Gồm hai quyển. Còn gọi Chiêm sát thiện ác nghiệp báo kinh, Địa tạng bồ tát nghiệp báo kinh, Địa tạng bồ tát kinh, Đại thừa thực nghĩa kinh, Tiệm sát kinh. Do ngài Bồ đề đăng thời Tùy dịch. Thu vào Đại chính tạng tập 17. …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chiêm Tinh Thuật

    《占星術》

    Tiếng Anh: Astrology. Là thuật dựa vào các ngôi sao để bói xem lành dữ. Tức là luật căn cứ theo vị trí và hình thái của các hành tinh và tinh tú để bói xem vận mệnh lành dữ tốt xấu của cá nhân và quốc gia. Cũng là một th…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chiêm Tướng Cát Hung

    《占相吉凶》

    Chỉ sự xem tướng. Một trong năm thứ tà mệnh trong Phật giáo. Đức Phật cấm chỉ các tỉ khưu học nghề xem tướng, đoán sự lành dữ tốt xấu cho người ta để cầu lợi dưỡng. (xt. Ngũ Tà Mệnh).

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chiến Chủ Quốc

    《戰主國》

    Chiến chủ, Phạm, Pàli: Yuddhapati. Tên một nước xưa tại lưu vực sông Hằng thuộc trung Ấn độ, nằm về mạn đông nước Ba la nại. Cứ theo Đại đường tây vực kí quyển 7 nói, thì đô thành nước này ở gần sông Hằng, vật thực dồi d…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chiên Dục Ca

    《旃育迦》

    Tên một ông vua tại Ấn độ xưa. Ra đời bảy trăm năm sau đức Phật nhập diệt, rất tin Phật pháp, làm lại tinh xá Kì viên. Cứ theo Pháp uyển châu lâm quyển 39 nói, thì Tinh xá Kì viên nguyên trước kia do Thái tử Kì đà và Trư…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chiên Đà La

    《旃陀羅》

    Dịch âm từ tiếng Phạm: Caịđàla. Còn gọi là Chiên đồ la. Dịch ý là lửa hừng, dữ tợn, người hiểm độc, người bạo ác, người chủ việc giết chóc, người trị chó. Trong chế độ giai cấp của xã hội Ấn độ, Chiên đà la là giai cấp t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chiên Đà La Cấp Đa

    《旃陀羅笈多》

    Phạm: Candragupta. Dịch ý là Nguyệt hộ. Người mở ra Vương triều Khổng tước tại Ấn độ, ở ngôi khoảng từ 316 đến 293 trước Tây lịch. Xuất thân từ Vương triều Nan đà (Phạm: Nanda) của nước Ma yết đà (Phạm: Magadha) vốn thuộ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chiên Đà La Cấp Đa Nhất Thế

    《旃陀羅笈多一世》

    Phạm: Candragupta I Là người khai sáng triều đại Cấp đa (Cấp đa, Phạm: Gupta, dịch âm là Cổ phổ tháp) vào thế kỉ thứ IV Tây lịch, ở ngôi từ năm 320 đến 330 Tây lịch, tổ phụ nguyên là một tiểu vương ở khu vực Ma yết đà, k…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chiên Đà La Cấp Đa Nhị Thế

    《旃陀羅笈多二世》

    Phạm: Candragupta II. Tức là vua Siêu nhật. Còn gọi là Duy khắc lạp mã đệ đặc á (Phạm: Vikramàditya). Ở ngôi từ năm 380 đến năm 414 Tây lịch. Là vua đời thứ 3 của Vương triều Cấp đa (Phạm: Gupta) kế thừa sự nghiệp viễn c…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chiên Đà La Hay Chiên Trà La

    《旃茶羅》

    s, p: caṇḍāla, 旃陀羅 hay: âm dịch là Phiến Đề La (扇提羅), Chiên Đề La (旃提羅); ý dịch là nghiêm xí (嚴熾), bạo ác (暴惡), đồ giả (屠者), sát giả (殺者). Đây là tên gọi của một giai cấp hèn hạ, thấp kém nhất tr…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Chiên Đàn

    《旃檀》

    s, p: candana, 栴檀 hay: âm dịch là Chiên Đàn Na (栴檀那), Chơn Đàn (眞檀), là tên của một loại cây có hương thơm ở các vùng nhiệt đới như Ấn Độ, v.v. Nó là loại thực vật, cây rất to lớn, cao đến mấy trượng, gỗ của nó có mùi th…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển