Từ Điển Phật Học

Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.

18.624 thuật ngữ 106.778 lượt tra cứu

Danh sách thuật ngữ

Lọc theo chữ cái.

Chữ cái:
A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y Z
50 thuật ngữ / trang. Tất cả: 15.761 thuật ngữ. Trang 48/316.
  • Chiêm

    《占》

    Bói toán. Là phương pháp dựa vào điềm báo trước, thuật chiêm tinh và tiếp xúc với một loại vật thể mà tri thức của người thường không cảm biết được, để đạt được sự tình mà mình muốn biết trước. Nếu giải thích theo nghĩa …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chiêm Ba Quốc

    《瞻波國》

    I. Chiêm ba quốc. Chiêm ba, Phạm, Pàli: Campà,dịch ý là Vô thắng. Một nước xưa nằm về mạn nam nước Phệ xá li thuộc trung Ấn độ. Còn gọi là Chiêm bà quốc, Chiêm bặc quốc, Xiển bặc quốc, Diệm ba quốc, Chiên ba quốc. Cứ the…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chiêm Bặc Thụ

    《瞻蔔樹》

    Chiêm bặc, Phạm,Pàli: Campaka. Còn gọi là Chiêm ba thụ. Chiêm bác ca thụ, Chiêm bà thụ. Dịch ý là cây hoa màu vàng, cây hoa vàng. Mọc ở vùng rừng núi nhiệt đới tại Ấn độ, cây cao lớn, mặt lá láng bóng, dài sáu, bảy tấc (…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chiêm Bệnh Ngũ Đức

    《瞻病五德》

    Còn gọi là Khán bệnh ngũ đức. Cứ theo luật Tứ phần quyển 41 chép, thì năm phép của người khám bệnh là: 1. Biết người bệnh ăn được hay không ăn được, và vật có thể ăn được mới cho ăn. 2. Không e sợ những vật bẩn thỉu của …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chiêm Lăng

    《詹陵》

    Một nhà nho ở thời kỳ đầu đời vua Thế tôn (ở ngôi 1521-1566) nhà Minh. Năm sinh năm mất không rõ. Làm sách Dị đoan biện chính, thu lượm các bài luận nói xấu Phật giáo trong thời đại Đường, Tống rồi dựa vào đó mà công kíc…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chiêm Sát

    《占察》

    Phép xem bói. Trong Mật giáo, hành giả quán tâm mình là vừng trăng hoặc là hoa sen, trên đó quán chữ (a), biến chữ A thành viên ngọc báu như ý và khiến ngọc báu tràn đầy pháp giới, trong đó, đều hiện hết thảy tướng thiện…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chiêm Sát Kinh

    《占察經》

    Gồm hai quyển. Còn gọi Chiêm sát thiện ác nghiệp báo kinh, Địa tạng bồ tát nghiệp báo kinh, Địa tạng bồ tát kinh, Đại thừa thực nghĩa kinh, Tiệm sát kinh. Do ngài Bồ đề đăng thời Tùy dịch. Thu vào Đại chính tạng tập 17. …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chiêm Tinh Thuật

    《占星術》

    Tiếng Anh: Astrology. Là thuật dựa vào các ngôi sao để bói xem lành dữ. Tức là luật căn cứ theo vị trí và hình thái của các hành tinh và tinh tú để bói xem vận mệnh lành dữ tốt xấu của cá nhân và quốc gia. Cũng là một th…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chiêm Tướng Cát Hung

    《占相吉凶》

    Chỉ sự xem tướng. Một trong năm thứ tà mệnh trong Phật giáo. Đức Phật cấm chỉ các tỉ khưu học nghề xem tướng, đoán sự lành dữ tốt xấu cho người ta để cầu lợi dưỡng. (xt. Ngũ Tà Mệnh).

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chiến Chủ Quốc

    《戰主國》

    Chiến chủ, Phạm, Pàli: Yuddhapati. Tên một nước xưa tại lưu vực sông Hằng thuộc trung Ấn độ, nằm về mạn đông nước Ba la nại. Cứ theo Đại đường tây vực kí quyển 7 nói, thì đô thành nước này ở gần sông Hằng, vật thực dồi d…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chiên Dục Ca

    《旃育迦》

    Tên một ông vua tại Ấn độ xưa. Ra đời bảy trăm năm sau đức Phật nhập diệt, rất tin Phật pháp, làm lại tinh xá Kì viên. Cứ theo Pháp uyển châu lâm quyển 39 nói, thì Tinh xá Kì viên nguyên trước kia do Thái tử Kì đà và Trư…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chiên Đà La

    《旃陀羅》

    Dịch âm từ tiếng Phạm: Caịđàla. Còn gọi là Chiên đồ la. Dịch ý là lửa hừng, dữ tợn, người hiểm độc, người bạo ác, người chủ việc giết chóc, người trị chó. Trong chế độ giai cấp của xã hội Ấn độ, Chiên đà la là giai cấp t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chiên Đà La Cấp Đa

    《旃陀羅笈多》

    Phạm: Candragupta. Dịch ý là Nguyệt hộ. Người mở ra Vương triều Khổng tước tại Ấn độ, ở ngôi khoảng từ 316 đến 293 trước Tây lịch. Xuất thân từ Vương triều Nan đà (Phạm: Nanda) của nước Ma yết đà (Phạm: Magadha) vốn thuộ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chiên Đà La Cấp Đa Nhất Thế

    《旃陀羅笈多一世》

    Phạm: Candragupta I Là người khai sáng triều đại Cấp đa (Cấp đa, Phạm: Gupta, dịch âm là Cổ phổ tháp) vào thế kỉ thứ IV Tây lịch, ở ngôi từ năm 320 đến 330 Tây lịch, tổ phụ nguyên là một tiểu vương ở khu vực Ma yết đà, k…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chiên Đà La Cấp Đa Nhị Thế

    《旃陀羅笈多二世》

    Phạm: Candragupta II. Tức là vua Siêu nhật. Còn gọi là Duy khắc lạp mã đệ đặc á (Phạm: Vikramàditya). Ở ngôi từ năm 380 đến năm 414 Tây lịch. Là vua đời thứ 3 của Vương triều Cấp đa (Phạm: Gupta) kế thừa sự nghiệp viễn c…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chiên Đàn Hương Bích Chi Phật

    《旃檀香辟支佛》

    Phạm: Candana-gandha-pratyekabuddha. Tên đức Phật trong Thai tạng giới của Mật giáo. Là Lân dụ độc giác trong bốn Duyên giác. Được bày vào vị trí thứ tám ở đầu phía bắc trong viện Thích ca trên Thai tạng giới mạn đồ la. …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chiên Đàn Kế Nễ Trá Vương

    《旃檀罽昵咤王》

    Tức là vua Ca nhị sắc ca của nước Nguyệt chi. Uy đức rất lớn, chí khí hùng mạnh, anh dũng hơn đời, không ai địch lại được. Cứ theo Phó pháp tạng nhân duyên quyển 5 chép, thì nhà vua chinh phục thành Hoa thị, khi nghị hòa…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chiên Đàn Nhĩ

    《旃檀耳》

    Pàli: Sùkara-maddava. Cũng gọi là Đàn nhĩ, Đàn nhung, Đàn thụ nhĩ. Là mộc nhĩ sinh từ cây Chiên đàn. Thời xưa ở Ấn độ, thông thường loại mộc nhĩ này được coi là thứ thực vật trân quí hiếm có trên đời. Cứ theo Trường a hà…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chiên Đàn Tân Tận

    《旃檀薪盡》

    Củi chiên đàn đã hết. Chỉ cho việc đức Phật đã vào Niết bàn. Củi chiên đàn được dùng để đồ tì (hỏa thiêu) đức Phật, cho nên nói việc đức Phật diêt độ cũng như củi hết thì lửa tắt. [X. kinh Pháp hoa phẩm Tựa].

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chiên Đàn Thụ

    《旃檀樹》

    1. Cây chiên đàn. Chiên đàn, Phạm, Pàli: Candana. Còn gọi là Chân đàn thụ, Chiên đàn na thụ, Chân đàn. Bản thảo cương mục gọi là Bạch đàn, Đàn hương. Thuộc họ đàn hương. Là loại cây xanh luôn, thân cao vài trượng, gỗ thơ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chiên Đàn Thuỵ Tượng

    《旃檀瑞像》

    Tượng đức Phật Thích ca bằng gỗ chiên đàn do vua Ưu điền tạo thành. Sau khi đức Phật thành đạo, ngài lên cung trời Đao lị ba tháng nói pháp cho mẫu hậu nghe, vua Ưu điền nước Kiều thưởng di, khó ngăn được nỗi nhớ nhung, …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chiên Đàn Yên

    《旃檀烟》

    Chỉ sự đồ tì đức Phật. Đồ tì , hàm ý là hỏa táng. Chiên đàn được dùng làm củi để hỏa thiêu đức Phật, khi đốt khói bốc lên, cho nên goị là Chiên đàn yên (khói chiên đàn) gọi thay cho sự đồ tì đức Phật.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chiên Già Ma Na

    《旃遮摩那》

    Phạm: Ciĩca-mànavika. Còn gọi là Chiên xà ma, Chiên giá, Chiến giá, Hoài bàn nữ tử. Dịch ý là bạo chí. Chỉ người con gái Bà la môn ngăn trở việc độ chúng của đức Phật, nàng được xếp chung với Đề bà đạt đa, Cù già lê, Tôn…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chiến Nại La Dã

    《戰捺羅野》

    Phạm: Candràya. Là chân ngôn của Nguyệt thiên tử (Phạm: Candra, dịch âm Chiến nại la). Vì mặt trăng có thể dập tắt hết thảy phiền não nóng bức của thế gian, mang lại sự mát mẻ cho nên gọi là Cam lộ. Chiến, là thể của châ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chiến Quỷ

    《戰鬼》

    Tức vị tôn được bày bên trái cung Sư tử ở phương trên, chỗ gần góc đông bắc trong viện Ngoại Kim cương bộ trên Thai tạng giới mạn đồ la của Mật giáo. Hình tượng vị này mặc áo lót, đầu đội mũ báu, hai tay cầm một vật giốn…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chiết Phục Nhiếp Thụ

    《折伏攝受》

    Chỉ sự hàng phục những kẻ ác và tiếp nhận những người thiện. Cũng gọi là Nhiếp chiết nhị môn. Nói tắt là Chiết nhiếp. Đây là vì muốn làm cho Phật pháp tồn tại lâu dài ở đời để lợi ích chúng sinh mà đặt ra. Gặp những kẻ c…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chiết Thạch

    《折石》

    Là một trong bốn ví dụ của tội Ba la di. Còn gọi là Phá thạch. Thí dụ tội Ba la di như một hòn đá đã bị đập vỡ thì không thể liền lại được nữa, cho nên gọi là Chiết thạch. Có nghĩa là tỉ khưu đã phạm tội Ba la di thì khô…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chiết Thuỷ

    《折水》

    Có hai nghĩa: 1. Chỉ nước đã rửa bát đũa thìa vào rồi thì đổ đi. 2. Chỉ nước sạch để rửa bát đũa thìa. Còn gọi là Khí bát thủy. Chiết, hàm ý bỏ đi, hủy bỏ. Khi lấy nước (chiết thủy) thì miệng bát phải hướng vào khoảng bê…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chiêu Đề

    《招提》

    Phạm: Catur-diza, Pàli: Catu-disa. Dịch âm là Chá đấu đề xá. Còn gọi là Chiên đấu đề xá. Dịch ý là bốn phương, tăng bốn phương, phòng tăng bốn phương. Tức chỉ cho nhà khách mà tăng chúng từ bốn phương (Chiêu đề tăng) đến…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chiêu Đề Thiên Tuế Truyện Kí

    《招提千歲傳記》

    Gồm chín quyển. Do vị tăng Nhật bản là Nghĩa trừng soạn. Thu vào Đại Nhật bản Phật giáo toàn thư quyển 105. Nội dung tường thuật về sự sáng lập đạo tràng giới luật tại Nhật bản là chùa Đường chiêu đề mới và cũ, đồng thời…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chiêu Đỗ La

    《招杜羅》

    Phạm: Catura. Trong Mật giáo, là một trong mười hai thần tướng Dược sư, thần vương Dạ xoa ủng hộ Phật pháp. Còn gọi Tùng đỗ la, Chiêu trụ la, Đề đồ la, Chu đỗ la, Chiếu đầu la. Dịch ý là nhanh nhẹn, khéo léo. Cứ theo Dượ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chiếu Đường

    《照堂》

    Giữa khoảng cửa sau của nhà tăng và chỗ rửa mặt rửa tay, có một hành lang mà nóc rất cao, ánh sáng không lọt vào được, cho nên phải để một cửa sổ trên nóc lợp kính để ánh sáng chiếu xuống, gọi là chiếu đường. Về sau, tro…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chiếu Giám

    《照鑒》

    Tức soi thấy. Chỉ Phật và Bồ tát soi thấy suốt các hành vi của chúng sinh - bởi thế còn dùng câu Chiếu giám vô tư để biểu thị thái độ công bằng vô tư của Phật và Bồ tát đối với hết thảy chúng sinh.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chiêu Hồn Pháp

    《招魂法》

    Là phép tu bí mật để trừ linh hồn tác quái và cầu sống lâu. Còn gọi là Chiêu hồn tác pháp, Diên mệnh chiêu hồn pháp, Khứ thức hoàn lai pháp. Cứ theo kinh Đại giáo vương (bản ba mươi quyển) quyển 14 chép, thì khứ thức hoà…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chiêu Huyền Thập Thống

    《昭玄十統》

    Tên gọi một chức quan tăng được đặt ra ở đời Bắc Tề. Cứ theo Tục cao tăng truyện quyển 8 Pháp thượng truyện chép, thì vào năm Thiên bảo thứ 2 (551) vua Văn tuyên nhà Bắc Tề đặt ra chức Thập thống, sai Pháp thượng làm đầu…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chiêu Huyền Tự

    《昭玄寺》

    Còn gọi là Chiêu huyền tào. Là quan thự do Bắc triều thiết lập để cầm đầu tăng giới vào thế kỉ thứ V đến thế kỉ thứ VI Tây lịch. Sau pháp nạn diệt Phật của Thái vũ đế nhà Bắc Ngụy, Văn thành đế lên nối ngôi, niên hiệu Hư…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chiêu Minh Thái Tử

    《昭明太子》

    (499-529) Là con trưởng của vua Vũ tiêu diễn đời Nam triều Lương, tên là Thống, tự Đức thi. Sinh ra đã thông minh, ba tuổi học Hiếu kinh, Luận ngữ, năm tuổi đọc khắp năm kinh. Niên hiệu Thiên giám năm đầu (502) được lập …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chiêu Minh Thiền Tự

    《昭明禪寺》

    Chùa trên ngọn Ngọc bình núi Thiên mục nằm về mạn đông huyện Lâm an tỉnh Chiết giang. Thái tử Chiêu minh nhà Lương sáng lập chùa này để làm nơi tu thiền, thời ấy gọi là Chiêu minh viện, sư Bảo chí cũng đã từng chú tích t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chiêu Như

    《昭如》

    (1276-1312) Vị tăng tông Lâm tế đầu đời Nguyên. Người Tân cam, Giang tây, họ Dương. Bảy tuổi học Phật tại viện Hương thất chùa Kiến hưng ở quê nhà, mười chín tuổi xuống tóc, năm sau thụ giới. Lần lượt bái yết các sa môn …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chiếu Tịch

    《照寂》

    Chiếu, có nghĩa là sức diệu dụng của chân như chiếu rọi khắp mười phương - Tịch, có nghĩa là cái thể mầu nhiệm của chân như xa lìa mọi lỗi lầm. Tướng thực của sự diệu dụng là thể vắng lặng, gọi là Chiếu tịch (chiếu rọi …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chính Án Bàng Đề

    《正按傍提》

    Tiếng dùng trong Thiền lâm. Chính bàng, chỉ mặt chính mặt bên - án đề, hàm ý là tay vỗ gươm, nắm lấy dao. Như vậy, chính án, ý là mặt chính giơ gươm đối nhau - bàng đề có nghĩa là mặt bên cầm dao xông tới. Đây thí dụ c…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chính Biến Tri

    《正遍知》

    Phạm: Samyak-saôbuddha, dịch âm: Tam miệu tam phật đà. Là một trong mười hiệu của đức Phật. Còn gọi Tam da tam phật đàn, Chính biến trí, Chính biến giác, Chính chân đạo, Chính đẳng giác, Chính đẳng chính giác, Chính giác…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chính Biến Tri Bộ

    《正遍知部》

    Tức là Phật bộ. Chính biến tri, là một trong mười hiệu của đức Phật, bởi thế, Chính biến tri bộ trong Mật giáo là tên gọi khác của Phật bộ. Một trong ba bộ của Thai tạng giới, một trong năm bộ của Kim cương giới. Đại nhậ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chính Biến Tri Hải

    《正遍知海》

    Biển chính biến tri. Chính biến tri, là một trong mười hiệu của Phật, ý nói đức Phật biết khắp hết thảy pháp một cách chân chính, cái biết ấy sâu rộng mông mênh như biển, không thể đo lường được, cho nên dùng biển để thí…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chính Cơ

    《正機》

    Có nghĩa cơ loại chính đáng, tức là căn cơ thích hợp để nhận lãnh sự giáo hoá. Pháp hoa huyền nghĩa quyển 6 phần trên (Đại 33, 748 thượng) nói: Thiện ác vị lai là chính cơ vậy. Tịnh độ chân tông Nhật bản lấy những kẻ phà…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chính Cung Kính Kinh

    《正恭敬經》

    Có một quyển. Còn gọi là Chính pháp cung kính kinh, Uy đức đà la ni trung thuyết kinh, Thiện kính kinh, Ưng cung kinh. Do ngài Phật đà phiến đa đời Bắc Ngụy dịch. Thu vào Đại chính tạng tập 24. Nội dung nói về phép tắc t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chính Đạo

    《正道》

    Chỉ đạo trung chính, là đại đạo ngay thẳng hướng tới Niết bàn - là đạo chính chân vô lậu, đối lại với tà đạo. Cũng gọi chính chân đạo. Nói theo nghĩa rộng, đối lại với tà đạo, ác đạo mà gọi Phật đạo là chính đạo - đạo …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chính Định Nghiệp

    《正定業》

    Chỉ nghiệp quyết định chính xác hoặc nghiệp được tuyển định. Cũng gọi Chính nghiệp, Định nghiệp. Trong Quán kinh sớ tán thiện nghĩa của ngài Thiện đạo thuộc tông Tịnh độ đời Đường nói, một lòng chuyên niệm danh hiệu đức …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chính Định Tụ

    《正定聚》

    Phạm: Samyaktva-niyata-ràzi, Pàli: Sammatta-niyata-ràsi. Là một trong ba tụ. Còn gọi Chính tính định tụ, Chính định, Đẳng tụ, Thiện tụ. Hoặc gọi Trực kiến tế. Chỉ người chắc chắn được chứng ngộ trong số chúng sinh. Theo …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chính Đường

    《正堂》

    Chỉ nhà phương trượng trong Thiền lâm, tức là nơi ở của vị trụ trì chùa. Còn gọi là Tẩm đường (nhà ngủ). Cảnh đức truyền đăng lục quyển 8 Qui dương sơn Vô liễu thiền sư truyện (Đại 51, 260 hạ), nói: Đọc kệ xong, nghiễm n…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển