Từ Điển Phật Học
Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.
Danh sách thuật ngữ
Lọc theo chữ cái.
-
Chấp Trì Danh Hiệu
《執持名號》
Câu trong kinh A di đà, biểu thị sự tu hành gây nhân để được vãng sinh Tịnh độ. Chấp trì hàm ý giữ chắc không lay động. Tức là chuyên tâm xưng niệm danh hiệu của Phật A di đà. Kinh A di đà (Đại 12, 347 trung), nói: Nếu c…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Chấp Trượng Phạm Chí
《執杖梵志》
Phạm chí cầm gậy. Là ngoại đạo ở thời đại đức Phật. Cái gậy mà ngoại đạo này cầm, hình dáng giống như đầu người, vị đệ tử lớn của Phật là tôn giả Mục kiền liên đã bị Phạm chí cầm gậy ấy đánh chết. Trước khi đức Phật sắp …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Chất Đa
《質多》
Phạm, Pàli: Citta. Dịch ý là tâm. Còn gọi là Chất da da, Chỉ da, Chất đế, Bỉ trà. Là một trong bốn tâm. Có nhiều nghĩa. Theo các kinh luận sớ có thể tóm tắt làm 3 nghĩa: 1. Câu xá quyển 4, Câu xá luận quang kí quyển 4 nó…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Chất Ngại
《質礙》
Tính chất có đủ sắc pháp (vật chất), vì nó có chất lượng và cùng với các vật khác chướng ngại lẫn nhau, cho nên gọi là chất ngại. Bởi lẽ, bất cứ vật thể nào, trong cùng một thời gian, không thể chiếm cứ cùng một không gi…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Chất Trực
《質直》
Chỉ cho tâm ngay thẳng. Đạo Phật nhằm thấu suốt thực tướng của các pháp, cho nên người tu hành phải có tâm chính trực. Cứ theo kinh Duy ma phẩm Phật quốc nói, thì tâm ngay thẳng là cõi Tịnh độ của Bồ tát, khi Bồ tát thàn…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Châu
《珠》
Phạm, Pàli: Maịi Dịch âm: Ma ni, chỉ cho ngọc báu, thông thuờng còn gộp cả dịch âm, dịch ý lại gọi là Ma ni châu. Trong các kinh luận, nhiều chỗ nói về các công đức thù thắng của Ma ni bảo châu, như trong suốt, sáng rỡ, …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Châu Bảo Bát Công Đức
《珠寶八功德》
Cứ theo kinh Chính pháp niệm xứ quyển 2 nói, thì Thần châu bảo trong bảy báu của vua Chuyển luân thánh vương có tám thứ công đức sau đây: 1. Năng tác quang minh, nghĩa là trong đêm tối, Thần châu bảo có thể phóng ra ánh …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Châu Cam Tự
《珠甘寺》
Châu cam, tên Tây tạng: Jo-khaí. Chùa ở trung tâm Lạp tát (Lha sa) tại Tây tạng. Còn gọi là Đại triệu tự, Đại chiêu tự, là ngôi chùa xưa nhất cũng là ngôi tịnh xá thiêng liêng nhất ở Tây tạng, cho nên rất nổi tiếng. Ngôi…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Châu Hoằng
《袾宏》
(1532-1612) Vị tăng đời Minh. Người Hàng châu, họ Trầm, tự Phật tuệ, hiệu Liên trì. Lúc nhỏ học Nho, mười bảy tuổi đỗ Tú tài, học hành nổi tiếng. Chịu ảnh hưởng của người hàng xóm, nương tâm nơi Tịnh độ, viết bốn chữ Sin…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Châu Lợi Da Quốc
《珠利耶國》
Tên một nước xưa tại nam Ấn độ. Châu lị da là dịch âm từ tục ngữChoơya của miền nam Ấn độ đời xưa. Cứ theo Đại đường tây vực kí quyển 10 chép, thì nước Châu lị da chu vi hai nghìn bốn trăm năm mươi dặm, Đô thành chu vi h…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Châu Man
《珠鬘》
Là lọn tóc dùng các châu ngọc vàng bạc, lưu li để kết thành, là vật cúng dường hoặc vật trang sức trong Mật giáo.
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Chế Chỉ Tự
《制旨寺》
Chùa tại Quảng châu, do vị sa môn người nước Kế tân kiến tạo vào khoảng năm Long hoà (362) đời Ai đế nhà Đông Tấn. Khoảng năm Nguyên gia (424-453) đời LưuTống, ngài Cầu na bạt đà la vượt biển từ Ấn độ đến Quảng châu, lập…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Chế Đa Hồi Xứ
《制多回處》
Là nơi tu hành đạo Phật. Chế đa, tiếng Phạm: Caitya, cũng gọi là Chi đề, dịch ý là Linh miếu, Tháp. Cứ theo Pháp hoa huyền tán quyển10 chép, trong tháp có thờ xá lợi thì gọi là Tốt đổ ba (Phạm: Stùpa), không thờ xá lợi t…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Chế Đa Sơn Bộ
《制多山部》
Phạm: Caitya-vàdin, hoặc Caitika, Pàli: Cetiya-vàdà. Là một trong hai mươi bộ phái Phật giáo tại Ấn độ, vì bộ chúng của bộ này ở núi Chế đa, cho nên gọi Chế đa sơn bộ. Còn gọi là Chi đề sơn bộ, Chế đa bộ, Chi đề da bộ, C…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Chế Đát La
《制呾邏》
Phạm: Caitra hoặcCitra, Pàli: Citta. Tên tháng thứ nhất của lịch Ấn độ, còn gọi là Chế đát ra, Tố đát la, Đát la. Dịch ý là trọng xuân (tháng thứ hai mùa xuân). Tức khoảng từ ngày 16 tháng 01 đến ngày 15 tháng 02 theo âm…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Chế Giáo
《制教》
Là Phán giáo do tông luật Nam sơn lập ra, đối lại với Hoá giáo . Tông luật Nam sơn đem giáo pháp của một đời đức Phật phán biệt làm Chế giáo và Hóa giáo, Chế giáo là chỉ pháp môn Giới học được hiển bày trong tạng Luật. C…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Chế Giới Thập Ích
《制戒十益》
Nghĩa là, đức Phật đã vì các đệ tử mà chế định ra giới luật, đối với chúng tăng, giới luật ấy có mười điều lợi ích. 1. Nhiếp tăng (Phạm: Saíghasangrahàya), cai quản toàn thể khiến cho hòa hợp. 2. Cực nhiếp tăng (Phạm: Sa…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Chế Môn
《制門》
Là một trong những pháp môn đức Như lai dùng để nhiếp thụ và điều phục chúng sinh. Như lai dùng tri đức chế định ra giới luật, ngăn ngừa các điều xấu ác, tà bậy, giáo pháp rất nghiêm ngặt, không một mảy may buông thả, kh…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Chế Tài
《制裁》
Là áp lực được sử dụng để phòng ngừa những hành vi gây tai hại cho xã hội. Nhà xã hội học người Pháp là Đồ nhĩ cán (Emile Durkheim, 1858–1917) chia chế tài làm bốn thứ :1. Thần bí tính, như khai trừ, bùa chú, hối tội, mệ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Chế Thính Nhị Giáo
《制聽二教》
Tức là Chế giáo và Thính giáo. Trong sách Tứ phần luật hàm chú giới bản sớ, luật sư Đạo tuyên đời Đường, lập một môn nhiếp giáo phân tề, nêu cả bốn loại phán giáo từ xưa, rồi hoặc thêm, hoặc bớt mà qui nạp thành thuyết T…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Chế Tội
《制罪》
Đối lại với Tính tội....... Tính tội tự nó đã là tội ác, như giết hại, trộm cướp, tà dâm, nói dối bất luận trong Phật giáo hay ngoài Phật giáo, chúng đều là những hành vi tội ác, gây họa hại cho con người và chúng sinh k…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Chế Trá Ca Đồng Tử
《制咤迦童子》
I. Chế tra ca, Phạm: Ceỉaca. Còn dịch là Chế trích gia, Chế đa gia, Thế đa ca, Phiến để ca. Dịch ý là Tức tai (trừ tai hoạ), Phúc đức tụ thắng. Là người đứng hầu bên cạnh Bất động Minh vương trong Mật giáo, đứng hầu ở bê…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Chế Trung
《制中》
Chỉ thời kỳ kết chế tu hành, tức trong các kỳ Hạ an cư và Đông an cư. Chế trung của Hạ an cư bắt đầu từ ngày 16 tháng 4, đến ngày 15 tháng 7 thì chấm dứt - Chế trung của Đông an cư bắt đầu từ ngày 16 tháng 10, đến ngày …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Chỉ
《止》
Phạm: Zamatha, Pàli: Samatha. Dịch âm: Xa ma tha, Xá ma tha. Còn gọi là Chỉ tịch, Đẳng quán. Là tên gọi khác của Thiền định. Tức là trạng thái ngưng bặt hết thảy tưởng nhớ, suy nghĩ mà để lòng chuyên chú vào một cảnh, mộ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Chỉ Ác Tu Thiện
《止惡修善》
Là chỉ ác và tu thiện nói gộp lại. Cũng gọi là Chỉ ác hành thiện, Phế ác tu thiện, Đoạn ác tu thiện. Chỉ ác, tức là thân không làm các việc giết hại, trộm cướp, tà dâm, miệng không nói dối, nói hai lưỡi, nói độc ác, nói …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Chí Bàn
《志磐》
Vị tăng đời Nam Tống. Quê quán, tuổi thọ đều không rõ. Hiệu Đại thạch. Ở chùa Phúc tuyền núi Tứ minh, học Thiên thai giáo quán, nối tiếp chư tổ chính thống các đời, hiển dương đại giáo. Viết Tông môn tôn tổ nghi một thiê…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Chí Bất Chí Tương Tự Quá Loại
《至不至相似過類》
Tiếng dùng trong Nhân minh. Còn gọi Chí phi chí tương tự quá loại, Chí bất chi nạn. Là lỗi thứ tám trong mười bốn lỗi Tự năng phá trong Nhân minh, do ông tổ của cổ Nhân minh là Túc mục lập ra. Là lỗi cố nại ra để vặn hỏi…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Chỉ Can Châm Chuỳ
《指竿針錘》
Là những phương pháp thầy dùng để tiếp dẫn học trò trong Thiền lâm. Khi dạy đạo hoặc dùng ngón tay (chỉ, một ngón tay của Câu chi), hoặc dùng cây sào (can, Ca diếp dựng ngược cây sào trước chùa), hoặc dùng cây kim (châm,…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Chí Cao Thần
《至高神》
Chỉ vị thần được tôn là cao hơn hết, tức là đấng chúa tể tối cao trong trời đất muôn vật, hoặc là người sáng tạo ra thế giới và loài người. Đây không chỉ hạn trong Nhất thần giáo mà có nhiều tôn giáo đa thần, tuy không c…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Chi Cụ
《支具》
Thông thường chỉ các thứ đồ dùng cần thiết trong thời kỳ tu pháp trong Mật gáo. Bao gồm các đồ pháp khí, thức cúng dường, hương thắp, các đồ vật lớn nhỏ để bố trí trong đạo tràng. (xt Chi Độ).
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Chi Cương Lương Tiếp
《支疆梁接》
Vị Tam tạng dịch kinh ở thời đại Tam quốc. Cương lương tiếp là tên Phạm, dịch làChính vô úy. Còn gọi là Chi khương . Vào niên hiệu Cam lộ năm đầu (256) đời Tào Ngụy, ngài dịch kinh Pháp hoa tam muội tại Giao châu, gồm sá…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Chi Diệu
《支曜》
Vị tăng dịch kinh ở đời Đông Hán. Người Tây vực, thông suốt các sách, hiểu thấu lẽ huyền vi. Ngài đến Lạc dương vào năm Trung bình thứ 2 (185) đời Linh đế nhà Đông Hán, trước sau dịch các kinh Thành cụ quang minh định ý,…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Chi Diệu Âm
《支妙音》
Vị tỷ khưu ni đời Ngụy Tấn. Năm sinh năm mất không rõ. Mộ đạo từ thủa nhỏ, thông suốt các học nội ngoại, có tài văn chương. Thời Hiếu vũ đế, kết giao với Vương đạo tử, Mạnh khải ở Cối kê, Đạo tử làm chùa Giản tĩnh cúng s…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Chỉ Doanh Đắc Nhãn Tình Dã Lạc Địa
《只贏得眼睛也落地》
Chỉ được cái lời lãi là con mắt rơi xuống đất. Tiếng dùng trong Thiền lâm. Có nghĩa là không hiểu lí Phật, nói sai pháp Phật mà chịu báo ứng rụng lông mày, trụi râu ria, hơn nữa, ngay cả con mắt cũng rơi nốt. Bích nham l…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Chi Dụng
《支用》
Chi, hàm ý chia. Nghĩa là chia dùng tiền của v.v... Trong Thiền lâm, chức vụ trông coi việc chi dùng tiền của của thường trụ là Phó tự..... (người giữ kho). Sắc tu bách trượng thanh qui quyển 4 (Đại 48, 1132 hạ) nói: Trô…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Chỉ Đắc Nhất Quyết
《只得一橛》
Tiếng dùng trong Thiền lâm. Có nghĩa là chỉ chứng được một nửa pháp. Quyết, nguyên chỉ cái cọc gỗ nhỏ, hoặc là khúc cây ngắn dựng ở phía trong cửa, dùng làm then cài cửa ngõ. Thông thường dùng hai chiếc cọc mới có tác dụ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Chi Đàm Dược
《支曇籥》
Vị tăng đời Đông Tấn. Người nước Nguyệt chi. Năm sinh năm mất không rõ. Ngụ cư tại Kiến nghiệp, xuất gia lúc thiếu thời, ở trên núi Hổ khâu tại nước Ngô. Giới hạnh tinh nghiêm, ai cũng kính phục. Đầu thời Hiếu vũ đế nhà …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Chi Đạo Căn
《支道根》
Vị tăng dịch kinh đời Đông Tấn. Du hóa các phương nói pháp lợi chúng. Niên hiệu Hàm khang năm đầu (335) đời Thành đế, sư dịch kinh Phương đẳng pháp hoa năm quyển, sau còn dịch kinh A súc Phật sát Bồ tát học thành phẩm ha…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Chỉ Đạo Luận
《指導論》
Pàli: Netti-pakasaịa. Còn gọi Đạo luận. Là tác phẩm tiếng Pàli tại Tích lan, sách chỉ dẫn cách chú thích các kinh điển. Không rõ tên người soạn. Trong Chỉ đạo luận chú, ngài Đa ma đa la (Pàli: Dhammapàla) bảo, tác giả sá…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Chí Đạo Trường Môn Quán
《至道場門觀》
Là phép tu trong Mật giáo, tức khi hành giả vào đạo tràng, đứng ở trước cửa nhà mà vào Tam ma địa của Vô năng thắng minh vương. Đây là phép làm ngoài cửa. Phép làm này còn được gọi là Môn tiền tác pháp, môn hạ tác pháp. …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Chỉ Đầu Hữu Nhãn
《指頭有眼》
Đầu ngón tay có mắt. Tiếng dùng trong Thiền lâm. Hình dung sự bén nhọn của lời nói. Bích nham lục tắc 42 (Đại 48, 178 trung) nói: Tuyết đẹp như bông, không rơi ở nơi khác. (không có gió mà sóng dậy, đầu ngón tay có mắt).
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Chi Đề
《支提》
Phạm: Caitya, Pàli: Cetiya. Còn gọi là Chi đế, Chi đà, Chi trưng, Chế đa, Chế để, Chế để da. Có nghĩa là tích tập. Còn dịch là tụ tướng. Khi hỏa táng đức Phật, người ta tích tụ củi thơm thành một đống to, đó là nguồn gốc…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Chi Đề Quốc
《支提國》
Chi đề, Phạm: Ceti, còn gọi là Chi đà, Chi đề du, Chi đề dữu. Dịch ý là Chúng tễ, Ức. Tên một nước xưa tại Ấn độ. Nay là phần đất Ban đắc nhĩ khẳng đức (Bundelkand) về mạn tây nam A lạp cát ba (Allahabad) và một bộ phận …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Chi Đề Sơn
《支提山》
Phạm: Caitya-giri. I. Chi đề sơn. Tên Phạm còn gọi Caityaparvata, Pàli: Cetiya-giri. Cũng gọi Chi da kì lị, Chi da ka lê, Chi đế da sơn. Núi, tiếng Phạm:giri (dịch âm: ki li). Núi Chi đề ý là núi tích tụ công đức, núi Vo…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Chỉ Đề Tiền
《止啼錢》
Tiền làm cho nín khóc. Là phương pháp làm cho đứa bé nín khóc. Thí dụ như đưa cho đứa bé một chiếc lá vàng và bảo đó là vàng, dùng thí dụ này làm phương tiện để dẫn đường kẻ yếu kém tiến lên. Có xuất xứ từ kinh Niết bàn …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Chi Độ
《支度》
Hàm ý đo lường, chuẩn bị. Trong Mật giáo, khi tu pháp, trước hết phải chuẩn bị Bản tôn và các thứ đồ dùng, như chuông vàng hoặc đồng, các thứ hương long não, các vật ngũ cốc thất bảo, các loại hoa quả v.v..., công việc c…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Chi Độn
《支遁》
(314-366) Vị tăng học giả đời Đông Tấn. Người Trần lưu (huyện Khai phong tỉnh Hà nam) có thuyết bảo là người Lâm lư tỉnh Hà đông (huyện Chương đức tỉnh Hà nam) họ Quan. Tự Đạo lâm, sau đổi họ theo thầy, đời gọi là Chi đạ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Chỉ Đông Tác Tây
《指東作西》
Chỉ đông làm tây. Tiếng dùng trong Thiền lâm. Chỉ việc trái ngược nhau. Còn gọi là chỉ đông hoạch tây. Cũng dùng để biểu thị sự không hiểu chân lí thiền xưa nay vốn không có đông tây khác nhau. Bích nham lục tắc 18 (Đại …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Chí Giáo Lượng
《至教量》
Tiếng dùng trong Nhân minh. Cũng gọi là Thánh giáo lượng, Thanh lượng, Chính giáo lượng. Một trong ba lượng, một trong bốn lượng. Tức trong luận thức Nhân minh, thuận theo lời dạy của thánh hiền, dựa vào đó mà lượng biết…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Chỉ Hành Nhị Thiện
《止行二善》
Là chỉ thiện và hành thiện nói gộp lại. Cũng nói là Chỉ trì tác trì, chỉ ác tu thiện, chỉ thiện tác thiện. Ngăn chặn nghiệp ác, xa lìa sự phạm tội, đó là chỉ thiện tiêu cực - tu hành nghiệp thiện, dũng mãnh tinh tiến, đ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển