Chi Đạo Căn

《支道根》 zhī dào gēn

Điển cứ gốc: Phật Quang Đại Từ Điển

Định nghĩa thuật ngữ

Vị tăng Dịch Kinh đời Đông Tấn. Du hóa các phương nói pháp lợi chúng. Niên hiệu Hàm khang năm đầu (335) đời Thành đế, sư Dịch Kinh Phương Đẳng pháp hoa năm quyển, sau còn Dịch Kinh A Súc Phật sát Bồ Tát học thành phẩm hai quyển, nay đều đã thất truyền. Không rõ tuổi thọ. [X. Khai Nguyên Thích Giáo Lục Q. 3.].