Chất Đa
Điển cứ gốc: Phật Quang Đại Từ Điển
Định nghĩa thuật ngữ
Phạm, Pàli: Citta. Dịch ý là tâm. Còn gọi là Chất da da, Chỉ da, Chất đế, Bỉ trà. Là một trong bốn tâm. Có nhiều nghĩa. Theo các kinh luận sớ có thể tóm tắt làm 3 nghĩa:
1. Câu xá quyển 4, Câu xá luận quang kí quyển 4 nói, Chất Đa là nghĩa Tập Khởi, chỉ sáu thức Tâm Vương mắt, tai, mũi, lưỡi v.v…...2. Thành Duy Thức Luận Thuật Kí quyển 3 phần cuối, Thiền Nguyên Chư Thuyên Tập Đô Tự quyển thượng phần 1 nói: Chất Đa là nghĩa Tích Tụ, Tập Khởi, chỉ thức A lại da thứ tám.
3. Chú thích bên cạnh kinh Lăng già a bạt Đa La Bảo Quyển 1, Ma Ha Chỉ Quán quyển 1 phần trên nói: Chất Đa là tâm hay biết của hữu tình, tương đối với tâm của cỏ cây vô tình (Hãn lật dà) hoặc tâm tự tính đệ nhất nghĩa. [X. luận Đại tì Bà Sa Q. 72. - Đại Nhật Kinh Sớ Q. 16. - Phiên Dịch Danh Nghĩa Tập Q. 6. - Bí Tạng Kí].
1. Câu xá quyển 4, Câu xá luận quang kí quyển 4 nói, Chất Đa là nghĩa Tập Khởi, chỉ sáu thức Tâm Vương mắt, tai, mũi, lưỡi v.v…...2. Thành Duy Thức Luận Thuật Kí quyển 3 phần cuối, Thiền Nguyên Chư Thuyên Tập Đô Tự quyển thượng phần 1 nói: Chất Đa là nghĩa Tích Tụ, Tập Khởi, chỉ thức A lại da thứ tám.
3. Chú thích bên cạnh kinh Lăng già a bạt Đa La Bảo Quyển 1, Ma Ha Chỉ Quán quyển 1 phần trên nói: Chất Đa là tâm hay biết của hữu tình, tương đối với tâm của cỏ cây vô tình (Hãn lật dà) hoặc tâm tự tính đệ nhất nghĩa. [X. luận Đại tì Bà Sa Q. 72. - Đại Nhật Kinh Sớ Q. 16. - Phiên Dịch Danh Nghĩa Tập Q. 6. - Bí Tạng Kí].