Từ Điển Phật Học

Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.

18.624 thuật ngữ 106.708 lượt tra cứu

Danh sách thuật ngữ

Lọc theo chữ cái.

Chữ cái:
A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y Z
50 thuật ngữ / trang. Tất cả: 18.624 thuật ngữ. Trang 46/373.
  • Cát Khánh Tán

    《吉慶贊》

    Chỉ bài ca tán của Mật giáo, được xướng lên để khen ngợi đức của người bước lên ngôi vị giác ngộ, khi cử hành lễ truyền pháp Quán đính. Lời ca phỏng theo sự tích tán thán tám tướng thành đạo của đức Như lai, vì thế còn đ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Cát Lật Sắt Nã

    《吉栗瑟拿》

    Phạm: Kfwịa. Là một trong các thần của Ấn độ giáo. Còn gọi Hắc thiên. Là hoá thân của Tì thấp nô. Tên của thần này đã thấy xuất hiện trong Lê câu phệ đà và Áo nghĩa thư cổ đại, sau đến thời Ma ha bà la đa thì thành là vị…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Cát Lật Sắt Nã Hệ Phả

    《吉栗瑟拿系譜》

    Phạm: Harivaôza. Bản phụ lục của Sử thi Ma ha bà la đa (Phạm: Mahàbhàrata) của Ấn độ. Nội dung tường thuật sự tích những anh hùng của chủng tộc Tì thấp ni (Phạm: Vfwni) từ Tạo vật chủ (Phạm: Prajàpati) thái cổ trở xuống …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Cát Lợi Chi Đan Hay Thiết Chi Đan

    《吉利支丹》

    hay 切支丹, Christão [tiếng Bồ Đào Nha]: ban đầu từ này được viết là Cát Lợi Chi Đan (吉利支丹); nhưng sau khi Thiên Chúa Giáo bị cấm đoán thì được viết là Quỷ Lý Tử Đan (鬼理死丹) hay Thiết Tử Đan (切死丹), v.v. Hơn nữa, từ thời Tướn…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Cát Lũ Tịnh

    《割縷淨》

    Cát lũ, đem tấm vải cắt ra thành những mảnh nhỏ - Tịnh, ý là không có tội. Đức Phật qui định các Tỷ khưu không được mặc ca sa may bằng tơ lụa hoặc các thứ vải mịn màng đẹp đẽ, nhưng, trong trường hợp có các loại kể trên…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Cát Nhật Lương Thần

    《吉日良辰》

    Ngày giờ tốt lành. Trung quốc, Ấn độ từ ngàn xưa đã có tục theo sự vận hành của các tinh tú để định ngày giờ lành dữ mà đoán các việc tốt xấu nên hư của người ta, bởi thế thông thường phần đông người ta hay chọn ngày làn…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Cát Nhĩ Đan

    《噶爾丹》

    Là ngôi chùa do Tôn khách ba, người sáng lập phái Cách lỗ của Phật giáo Tây tạng, kiến tạo. Chùa ở về mạn đông của Lạp tát (Lhasa) tại Tây tạng. Là nơi phát nguồn của Hoàng giáo. Trong năm Ung chính đời Thanh, nhà vua ba…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Cát Sức Bắc Trai

    《葛飾北齋》

    Katsushika Hokusai, 1760-1849: nhà vẽ tranh Phù Thế, sống vào cuối thời Giang Hộ, sanh ra tại Giang Hộ (江戸, Edo), Tổ của Phái Cát Sức (葛飾). Ban đầu ông theo học với Thắng Xuyên Xuân Chương (勝川春章, Katsukawa Shunshō), lấy …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Cát Tạng

    《吉藏》

    Kichizō, 549-623: vị tăng sống dưới thời nhà Tùy, người vùng Kim Lăng (金陵), họ An (安), tên Thế (貰), tổ tiên ông người An Tức (安息, dân tộc Hồ), sau dời đến Kim Lăng, cho nên ông được gọi là An Cát Tạng (安吉藏), Hồ Cát Tạng …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Cát Tường

    《吉祥》

    Phạm: Zrì. Dịch âm: Thất lị, Sư lị, Thi lị, cũng gọi Cát dương. Dụng ngữ này thấy rải rác khắp các kinh điển, như Cát tường quả, Cát tường thảo v.v…... Cát tường quả là cái quả mà thần Quỉ tử mẫu dùng để xua đuổi ma tà. …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Cát Tường Hối Quá

    《吉祥悔過》

    Còn gọi là Cát tường thiên hối quá pháp, Cát tường thiên nữ pháp, Cát tường hối quá pháp. Tức cứ hàng năm vào tháng giêng, lấy Cát tường thiên làm Bản tôn, tụng kinh Kim quang minh tối thắng vương để sám hối tội lỗi và c…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Cát Tường Kinh

    《吉祥經》

    I. Cát tường kinh. Có một quyển. Do Chi khiêm đời Ngô dịch, còn gọi là Bát cát tường thần chú kinh, Bát cát tường kinh, Bát cát tường chú kinh, thu vào Đại chính tạng tập 14. Nội dung tường thuật việc đức Phật ở nước La …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Cát Tường Quả

    《吉祥果》

    Tức quả thạch lựu. Là quả vật mà thần Quỉ tử mẫu cầm trong bàn tay trái. Vì quả này có khả năng phá trừ ma chướng, cho nên gọi là quả cát tường. Cứ theo kinh Ha lị đế mẫu chân ngôn chép, thì thần Quỉ tử mẫu tay trái ôm m…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Cát Tường Thần Chúng

    《吉祥神衆》

    Đối lại với Quá hoạn thần chúng..... ...... Chỉ thần chúng có các tướng tốt lành - cũng tức là chỉ quyến thuộc thanh tịnh. Quá hoạn thần chúng thì chỉ các thần chúng có tội lỗi, tai họa - cũng tức là chỉ quyến thuộc xấ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Cát Tường Thảo

    《吉祥草》

    Phạm: Kuza. Dịch âm là Củ thi, Câu thư, Cô xa. Dịch ý là Thượng mao, Hương mao, Cát tường mao, Lữu thảo, Hi sinh thảo. Nói tắt là Tường thảo. Cỏ này sinh ở chỗ ẩm ướt, hoặc mọc dưới ruộng nước, hình dáng giống như cỏ tra…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Cát Tường Thiên

    《吉祥天》

    Phạm: Zrì-mahà-devì. Dịch âm: Thất lị ma ha đề tì. Là thần nữ ban phát phúc đức. còn gọi là Ma ha thất lị, Thất rị thiên nữ, Cát tường thiên nữ, Cát tường công đức thiên, Bảo tạng thiên nữ, Đệ nhất uy đức thành tựu chúng…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Cát Tường Toạ

    《吉祥坐》

    Một trong các phép ngồi. Có ba thứ: 1. Có xuất xứ từ kinh Bất không quyên sách quyển 2, tức trước hết, chân trái đặt lên bắp vế chân phải, sau chân phải đặt lên bắp vế chân trái, hai chân tréo nhau, hai tay để lên chỗ ha…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Cầu

    《求》

    Chỉ ý mong cầu, trông đợi. Muốn được vui thú mà tìm cầu, thì gọi là Đắc cầu - muốn cầu được sống lâu không chết, thì gọi là Mệnh cầu - muốn được chính quả thành Thánh, thì gọi là Thánh cầu. Vì người đời có vô số sự tha…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Câu Bất Cực Thành Quá

    《俱不極成過》

    Tiếng dùng trong Nhân minh. Câu bất cực thành, tiếng Phạm: Bhayàprasiddha. Trong ba mươi ba lỗi Nhân minh, Câu bất cực thành là lỗi thứ tám trong chín lỗi của Tông (mệnh đề). Là lỗi Năng biệt và Sở biệt đều bị phủ nhận. …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Cầu Bất Đắc Khổ

    《求不得苦》

    Phạm: Yad apìcchayà paryewamàịo na labhate tad api du#khaô. Cũng gọi là Sở cầu bất đắc khổ, Dục bất đắc khổ. Là một trong tám nỗi khổ. Chỉ nỗi đau khổ của chúng sinh khi mong cầu điều gì mà không được thỏa mãn. Cũng tức …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Câu Bất Khiển Quá

    《俱不遣過》

    Tiếng dùng trong Nhân minh. Câu bất khiển (đều không trái hẳn với Tông và Nhân), tiếng Phạm: UbhayàvyàvfttaTrong ba mươi lỗi Nhân minh, Câu bất khiển quá là lỗi thứ tám trong mười lỗi của Dụ (tỉ dụ), là lỗi thứ ba trong …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Câu Bất Thành Quá

    《俱不成過》

    Tiếng dùng trong Nhân minh. Câu bất thành (trái với Nhân và Tông), tiếng Phạm: Ubhayàsiddha. Trong ba mươi lỗi Nhân minh, Câu bất thành là lỗi thứ ba trong mười lỗi của Dụ (tỉ dụ), lỗi thứ ba trong năm lỗi của Đồng dụ. L…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Câu Ca Lợi

    《俱迦利》

    Phạm,Pàli: Kokàlika. Còn gọi là Cù già li, Câu ca lê. Dịch ý là người thời ác, chúa trâu. Đệ tử của Đề bà đạt đa, thường ngăn trở sự giáo hóa của đức Phật, và hủy báng Phật, chê bai các ngài Xá lợi phất, Mục kiền liên và…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Cầu Châu

    《求珠》

    Chỉ sự tìm kiếm viên ngọc ở trong áo. Mượn câu này để thí dụ sự tìm tự tính của mình ở bên trong. Đây là thuyết trong kinh Pháp hoa phẩm Ngũ bách thụ kí, tức dùng viên ngọc trong áo để thí dụ tính Phật ở ngay trong thân …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Câu Chi

    《倶胝》

    s, p: koṭi: âm dịch là Câu Chi (拘胝), Câu Trí (倶致), Câu Lê (拘梨), ý dịch là ức, ngàn vạn, tên gọi số lượng của Ấn Độ. Theo Huyền Ứng Âm Nghĩa (玄應音義) quyển 5 cho thấy rằng tùy theo dịch giả mà số lượng ấy khác nhau, không n…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Câu Chi Nhất Chỉ

    《俱胝一指》

    Tên công án trong Thiền tông. Còn gọi là Câu chi thụ chỉ, Nhất chỉ đầu Thiền. Công án này thuật lại truyện Hòa thượng Câu chi đời Đường, đối với những người hỏi đạo, ngài chỉ dơ lên một ngón tay, chứ tuyệt không nói một …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Câu Dạ La

    《俱夜羅》

    Dịch ý là Tùy bát khí. Tức là cái đồ để đựng thìa, đũa, bát v.v... Luật Tứ phần quyển 41 (Đại 22, 859), nói: Khi chia Câu dạ la, phải chia cho hiện tiền tăng. [X. Sở lượng khinh trọng nghi Q.hạ].

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Câu Du Hành Tạng

    《俱游行藏》

    Có nghĩa là, tông Thiên thai đối với Bán giáo, Mãn giáo, Hiển giáo, Mật giáo cứ tùy thời ứng cơ mà lấy hay bỏ. Pháp hoa huyền nghĩa quyển 10 phần dưới (Đại 33, 809 trên), nói: Tuy lại câu du hành tàng mà được. Câu du là …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Câu Duyên Quả

    《俱緣果》

    Phạm, Pàli: Màtuluíga. Dịch âm: Ma đăng long già, Ma độc long già. Là một trong bốn vật do Khổng tước minh vương trong Mật giáo cầm nơi tay. Còn gọi là Cụ duyên quả, Cẩu duyên quả. Biểu thị ý hàng phục hoặc trừ tai họa. …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Cầu Đại

    《求大》

    Còn gọi là Cầu đới, Cung thể. Là một loại áo pháp của các sư Nhật bản. Phần nhiều may bằng lụa trắng, trên cổ áo có viền tăng cương, quần có nếp gấp, và có đai thắt ngang lưng. Kiểu áo này bắt đầu từ thời Trung cổ tại cá…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Câu Đương

    《勾當》

    Còn gọi là Cú đương. Tên gọi một chức quan Tăng bắt nguồn ở Trung quốc, sau truyền đến tông Chân ngôn, tông Thiên thai của Nhật bản. Lệ thuộc vào Biệt đương, là một chức vụ chuyên trông coi các việc lặt vặt trong chùa.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Câu Giải Thoát

    《俱解脫》

    Phạm: Ubhayato-bhàga-vìmukta. Đối lại với Tuệ giải thoát . Một trong chín Vô học, một trong bảy Thánh. Tức là người đã dứt hai chướng phiền não và giải thoát, đối với định, tuệ được tự tại mà thành A la hán. A la hán nhờ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Cẩu Giới

    《狗戒》

    Là một trong giới cấm thủ kiến. Trong số các ngoại đạo tại Ấn độ cổ đại, có ngoại đạo thấy con chó sau khi chết, được sinh lên cõi trời, bèn cho rằng giữ giớ chó (cẩu giới) là nhân sinh lên cõi trời, rồi bắt chước chó nằ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Câu Hi La

    《拘絺羅》

    Phạm: Kauwỉhila. Một trong mười đệ tử lớn của đức Phật. Cũng gọi Ma ha câu hi la (Phạm: Mahàkauwỉhila, Pàli: Mahàkoỉỉhita), Ma ha câu sắt chỉ la, Câu sắt để la. Dịch ý là Đại tất (đầu gối lớn), Đại đỗ trì (có bụng lớn), …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Câu Hội Nhất Xứ

    《俱會一處》

    Đều hội họp ở một chỗ. Vãng sinh Cực lạc tịnh độ và được cùng với các bậc thượng thiện cùng tụ họp ở một chỗ. Kinh A di đà (Đại 12, 347 trung), nói: Này Xá lợi phất! Chúng sinh được nghe, phải nên phát nguyện sinh sang n…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Câu Hữu Nhân

    《俱有因》

    Phạm: Sahabhùhetu. Một trong sáu nhân. Còn gọi Cộng hữu nhân, Cộng sinh nhân. Các pháp đồng thời tồn tại, làm nhân lẫn nhau, gọi là Câu hữu nhân. Như bốn đại đất, nước, lửa, gió, tất phải nương nhau mà sinh, chúng là nhâ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Câu Hữu Pháp

    《俱有法》

    Còn gọi là Cộng hữu pháp. Nói tắt là Câu hữu. Các pháp quan hệ với nhau, tồn tại cùng một lúc, không tách lìa nhau. Như tâm vương và tâm sở, bốn đại đất, nước, lửa, gió, bốn tướng sinh trụ dị diệt, sự được và vật được v.…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Câu Hữu Y

    《俱有依》

    Cũng gọi Câu hữu sở y, Tăng thượng duyên y, Câu hữu căn. Chỉ các pháp sở y có cùng một lúc với tâm và tâm sở. Luận Thành duy thức quyển 4 chép, Câu hữu sở y của năm thức có bốn thứ, tức năm căn sắc và ba thức thứ sáu, th…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Câu La

    《俱羅》

    Phạm: Kùla. Chỉ ngôi tháp nhỏ của phàm phu. Trên chóp tháp không có tán tròn. Cứ theo luật điển ghi chép, thì nếu tạo dựng tháp của Như lai, Độc giác, A la hán, Bất hoàn quả, Nhất lai quả v.v... thì phải cao hơn một tầng…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Câu La Bát Để

    《俱羅鉢底》

    Phạm: Kulapati. Dịch ý là chủ nhà. Cầu pháp cao tăng truyện quyển thượng chép, nếu một người nào đó cậy thế mạnh, chiếm dụng tăng vật một mình, xử đoán mọi việc mà không bạch đại chúng, thì người ấy được gọi là Câu la bá…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Câu La La Trá Tinh Xá

    《拘羅羅咤精舍》

    Phạm: Kuraraghara-papàta-par vata, Pàli: Kuraraghara-papàta-pab bata. Trong các kinh điển Hán dịch, dịch là tên Tinh xá, nhưng trong các kinh điển Pàli Nam truyền thì là tên núi. Cứ theo Luật tạng đại phẩm quyển 5 đoạn 1…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Câu Lan Đồ Hoa

    《拘蘭荼華》

    Phạm: Kuraịỉa. Còn gọi là Câu lan tra hoa. Dịch ý là hoa hồng. Thực vật thuộc họ rau giền. Tên khoa học: Gomphrena globosa.L..Thân cây cao một thước (Tàu) cho đến vài thước, cành lá mọc đối nhau, thường nở hoa mầu đỏ lợt…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Cấu Li

    《垢離》

    Còn gọi là Thủy cấu li, Diêm cấu li. Nghĩa là trước khi lễ bái cầu nguyện Phật, thần phải dùng nước lạnh hoặc nước biển tắm gội, khiến những cáu ghét dơ bẩn của thân và tâm đều được sạch sẽ thanh tịnh. Trong các đạo tràn…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Câu Lô Xá

    《拘盧舍》

    Phạm: Kroza, Pàli: Kosa. Tên gọi kích thước của Ấn độ đời xưa. Cũng gọi Câu lâu xa. Dịch ý là tiếng, kêu gọi. Tức là khoảng cách mà người ta có thể nghe được tiếng kêu của con bò lớn hoặc là tiếng trống vang đến, cũng tứ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Câu Lợi Ca La Long Vương

    《俱利迦羅龍王》

    Câu lị ca la, Phạm: Kulikahê. Dịch ý là Tôn sắc. Còn gọi là Câu li ca long vương, Cổ lực ca long vương, Cù lê già la long vương. Là biến tướng của Bất động minh vương trong Mật giáo. Hình tượng là dáng nuốt thanh gươm, đ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Câu Lợi Thái Tử

    《拘利太子》

    Phạm: Koliputra. Là một trong năm vị tỉ khưu đã được đức Phật độ cho đầu tiên. Còn gọi là Ma ha nam, Ma nam câu lị, Ma ha nam câu lị. Cha là vua Hộc phạn dòng Câu lị, cho nên gọi là Câu lị Thái tử. [X. kinh Trung bản khở…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Câu Luân Xà Điểu

    《拘侖闍鳥》

    Câu luân xà, Phạm: Krauĩca, Pàli: Koĩca. Một giống chim mỏ dài. Còn gọi là Đế thích duật . Có thuyết bảo thuộc loài hạc. Chú thích trong kinh Đại uy đức đà la ni quyển 7, gọi là chim cốc lộc . Trong kinh A di đà bản tiến…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Câu Lưu Tôn Phật

    《拘留孫佛》

    s: Krakucchanda-buddha, p: Kakusandha-buddha: âm dịch là Câu Lưu Tôn (倶留孫), Ca La Cưu Tôn Đà (迦羅鳩孫陀), vị thứ 4 trong 7 vị Phật thời quá khứ, và còn là một trong ngàn vị Phật trong hiền kiếp. Trong Kinh Đại Bổn (大本經) của …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Câu Ma La Quỹ

    《俱摩羅軌》

    Chỉ nghi quĩ của đồng tử Kim cương, tức nói tắt của Phật thuyết Vô lượng thọ Phật hóa thân đại phấn tấn câu ma la kim cương niệm tụng du già nghi quĩ.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Câu Ma La Thiên

    《俱摩羅天》

    Câu ma la, Phạm: Kumàra. Dịch ý là Đồng tử. Còn gọi là Cưu ma la thiên, Cưu ma la già thiên. Là một trong hai mươi trời Hộ thế, tức là Phạm vương ở cõi Sơ thiền, dáng mặt như trẻ con, cho nên có tên là đồng tử. Vị tôn nà…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển