Cát Tường Toạ
Điển cứ gốc: Phật Quang Đại Từ Điển
Định nghĩa thuật ngữ
Một trong các phép ngồi. Có ba thứ:
1. Có xuất xứ từ kinh Bất Không quyên sách quyển 2, tức trước hết, chân trái đặt lên bắp vế chân phải, sau chân phải đặt lên bắp vế chân trái, hai chân tréo nhau, hai tay để lên chỗ hai chân giao nhau, bàn tay phải đặt trên bàn tay trái, cách ngồi này gọi là Toàn già tọa .
2. Cứ theo Bất tư nghị sớ quyển hạ chép, thì chân phải đặt lên đùi chân trái, cách này gọi là Bán già tọa .
3. Cứ theo kinh Chuẩn Đề Đà La Ni chép, Cát Tường Thiên Bán già tọa Toàn già tọa thì ngồi soạc hai chân, là phép ngồi tương ứng với phép trừ tai. Hành Giả mặt quay về phương bắc, lấy chân phải đạp lên chân trái, tướng ngồi giống như hình cái sàng. [X. kinh Đại nhật Q. 7. phẩm Trì tụng pháp tắc - Kim Cương đính Du Già Hộ Ma nghi quĩ - Cúng dường Thứ Đệ pháp sớ Q.hạ].
1. Có xuất xứ từ kinh Bất Không quyên sách quyển 2, tức trước hết, chân trái đặt lên bắp vế chân phải, sau chân phải đặt lên bắp vế chân trái, hai chân tréo nhau, hai tay để lên chỗ hai chân giao nhau, bàn tay phải đặt trên bàn tay trái, cách ngồi này gọi là Toàn già tọa .
2. Cứ theo Bất tư nghị sớ quyển hạ chép, thì chân phải đặt lên đùi chân trái, cách này gọi là Bán già tọa .
3. Cứ theo kinh Chuẩn Đề Đà La Ni chép, Cát Tường Thiên Bán già tọa Toàn già tọa thì ngồi soạc hai chân, là phép ngồi tương ứng với phép trừ tai. Hành Giả mặt quay về phương bắc, lấy chân phải đạp lên chân trái, tướng ngồi giống như hình cái sàng. [X. kinh Đại nhật Q. 7. phẩm Trì tụng pháp tắc - Kim Cương đính Du Già Hộ Ma nghi quĩ - Cúng dường Thứ Đệ pháp sớ Q.hạ].