Từ Điển Phật Học

Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.

18.624 thuật ngữ 106.692 lượt tra cứu

Danh sách thuật ngữ

Lọc theo chữ cái.

Chữ cái:
A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y Z
50 thuật ngữ / trang. Tất cả: 18.624 thuật ngữ. Trang 45/373.
  • Cao Đức Viện

    《高德院》

    Kōtoku-in: xem Đại Phật Liêm Thương (鎌倉大佛, Kamakuradaibutsu) bên dưới.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Cáo Hương

    《告香》

    Là nghi thức học trò thắp hương thỉnh thầy thuyết pháp hoặc khai thị. Cái bảng treo để yết thị cho đại chúng biết nghi thức cáo hương, thì gọi là Cáo hương bài........; nhưng trước khi treo bảng Cáo hương phải được vị tr…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Cao Lục

    《高六》

    Cao, là Cao tổ; tức là Đại sư Trí khải, ở núi Thiên thai. Lục, là lục tổ, tức là Đại sư Trạm nhiên ở Kinh khê, đây là cách xưng hô của tín đồ thuộc tông Thiên thai. CAO LI QUỐC PHỔ CHIẾU THIỀN SƯ TU TÂM QUYẾT Có một quyể…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Cao Miên

    《高棉》

    (CAMBODIA) Tên một nước ở vùng Đông Nam Á, xưa gọi là Giản bộ trại. Nằm về phía tây nam của bán đảo Trung nam. Trung quốc xưa gọi nước này là Phù nam (Funan, thế kỷ I đến thế kỷ VI), thế kỷ VI đến thế kỷ IX gọi là Vương …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Cao Minh

    《膏明》

    Dầu, đèn.Từ dùng để thí dụ hành (thực hành), giải (hiểu biết) cả hai phải dựa vào nhau mới thành tựu. Cao, chỉ dầu, thí dụ chính hành; minh, chỉ đèn sáng, thí dụ diệu giải. Nhờ sự thấy, nghe, học tập mà hiểu được giáo lý…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Cao Nam Thuận Thứ Lang

    《高楠順次郎》

    (1866–1945) Nhà học giả Phật giáo Nhật bản. Người huyện Quảng đảo, họ cũ là Trạch tỉnh, hiệu Tuyết đỉnh. Thuộc Chân tông, phái chùa Tây bản nguyện. Từng du học tại Đại học Oxford, theo Tiến sĩ Max Müller học tập tiếng Ph…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Cao Phong Đại Sư Ngữ Lục

    《高峰大師語錄》

    Kōhōdaishigoroku: xem Cao Phong Nguyên Diệu Thiền Sư Ngữ Lục (高峰原妙禪師語錄, Kōhōgenmyōzenjigoroku) bên dưới.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Cao Phong Hiển Nhật

    《高峰顯日》

    Kennichi, 1241-1316: vị Thiền Tăng của Phái Phật Quang (佛光派) thuộc Lâm Tế Tông, con của Hậu Tha Nga Thiên Hoàng (後嵯峨天皇, Gosaga Tennō), hiệu là Cao Phong (高峰), sinh vào năm thứ 2 niên hiệu Nhân Trị (仁治) ở Ly Cung phía Tây…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Cao Phong Nguyên Diệu

    《高峰原妙》

    Kōhō Genmyō, 1238-1295: vị tăng của phái Phá Am và Dương Kì thuộc Lâm Tế Tông Trung Quốc, hiệu là Cao Phong (高峰), xuất thân Huyện Ngô Giang (呉江縣), Phủ Tô Châu (蘇州府), Tỉnh Giang Tô (江蘇省), họ Từ (徐), sanh ngày 23 tháng 3 n…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Cao Phong Nguyên Diệu Thiền Sư Ngữ Lục

    《高峰原妙禪師語錄》

    Kōhōgenmyōzenjigoroku: tức Cao Phong Đại Sư Ngữ Lục (高峰大師語錄, Kōhōdaishigoroku), 2 quyển, do Cao Phong Nguyên Diệu (高峰原妙) soạn, nhóm Vương Nhu (王柔) biên, san hành dưới thời nhà Nguyên, tái san hành vào năm thứ 27 (1599) n…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Cao Phong Quán Tam Muội

    《高峰觀三昧》

    Chỉ tam muội của đức Phật. Phật vào tam muội, như lên đỉnh núi cao, nhìn mười phương không có cao thấp; trụ trong tam muội này, quán xét chúng sinh trong mười pháp giới chỉ là một tướng một vị.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Cao Quý Tự

    《高貴寺》

    Kōki-ji: ngôi chùa của Chơn Ngôn Tông, hiện tọa lạc tại Kanan-chō (河南町), Minamikawauchi-gun (南河內郡), Osaka-fu (大阪府); tên núi là Thần Hạ Sơn (神下山). Theo truyền ký của chùa cho biết rằng khi Văn Võ Thiên Hoàng (文武天皇, Mommu …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Cao Quý Tứ Đức Chi Giáo

    《高貴四德之教》

    Chỉ phẩm Cao quý đức vương trong kinh Niết bàn (bản Bắc) từ quyển 21 đến quyển 26. Nội dung đức Phật nói về lí mầu nhiệm của bốn đức Thường, Lạc, Ngã, Tịnh và mười công đức của sự tu hành kinh Niết bàn cho bồ tát Cao quí…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Cao Sa Di

    《高沙彌》

    Kōshami, ?-?: vị Thiền tăng sống dưới thời nhà Đường, môn hạ thuộc dòng Thanh Nguyên, pháp từ của Dược Sơn Duy Nghiễm (藥山惟儼), không rõ xuất xứ ở đâu. Sau khi từ giã thầy, ông đến trú tại một thảo am, thường ngày tiếp đón…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Cao Sĩ

    《高士》

    Tiếng gọi khác của Bồ tát (dịch cũ là Cao sĩ). Chỉ những người Đại thừa trên cầu Phật đạo, dưới hóa chúng sinh, tu sáu độ muôn hạnh. [X. Tam giáo chỉ qui Q.2]. (xt. Bồ Tát).

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Cao Sơn Đốn Thuyết

    《高山頓說》

    Đại sư Trí khải tông Thiên thai lập phán giáo năm thời; cho rằng đức Thế tôn lúc mới thành đạo, diễn nói thực nghĩa Hoa nghiêm cao nhất, cũng như mặt trời khi mới mọc, trước hết chiếu trên đỉnh núi cao. Núi cao thí dụ că…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Cao Tăng

    《高僧》

    Chỉ vị tăng tu hành có đức hạnh cao cả. Cũng là từ tôn xưng đối với các tu sĩ Phật giáo. Thiền uyển thanh qui quyển 8 Toạ thiền nghi (Vạn tục 111, 460 thượng), nói: Nếu được Thiền định, thì sức định tối thắng. Xưa có vị …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Cao Tăng Truyện

    《高僧傳》

    Kōsōden: trước tác của Huệ Kiểu (慧皎, 497-554), viết vào năm thứ 18 (519) niên hiệu Thiên Giám (天監) nhà Lương, gồm 14 quyển, là tuyển tập ghi lại những truyện ký của 257 vị cao tăng sống trong vòng 453 năm, kể từ năm thứ …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Cao Tằng Vân

    《高層雲》

    1634-1690: tự là Nhất Bảo (一鮑), Tắc Uyển (謖苑), Tắc Viên (謖園), hiệu là Cô Thôn (菰邨); xuất thân vùng Hoa Đình (華亭, nay là Tùng Giang [松江], Thượng Hải [上海]). Năm thứ 15 (1676) đời Khang Hy (康熙), ông đỗ Tiến Sĩ, làm chức qua…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Cao Thanh Niệm Phật

    《高聲念佛》

    Còn gọi Lệ thanh niệm Phật. Tức cất tiếng to mà niệm danh hiệu Phật. A di đà kinh thông tán quyển trung của ngài Từ ân, nói rằng cất tiếng to mà niệm Phật có mười thứ công đức: 1. Có thể át được sự buồn ngủ. 2. Khiến thi…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Cao Thế Da

    《高世耶》

    Phạm: Kauzeya. Cũng gọi là Kiêu xá da, Kiêu thế da, Kiêu xa da, Kiêu thi. Dịch ý là tấm lụa. Cao thế da vốn là tên loại tằm hoang, loại tằm này không phải nuôi, mà sinh ở chằm, núi - các nước Tây vực không có cây dâu, t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Cao Thế Da Tăng Tất Lí Lợi

    《高世耶僧悉哩唎》

    Phạm: Kauzeya-saôstara. Dịch ý là Dã tàm ngọa cụ. Tức là đồ dùng để nằm dệt bằng tơ của tằm hoang. [X. Tứ phần luật sớ sức tông kí Q.5 phần cuối].

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Cao Thương Học Liêu

    《高倉學寮》

    Takakuragakuryō: tên gọi ngày xưa của trường Đại Học Đại Cốc (大谷大學, Ōtani Daigaku), được đặt vào năm 1755 (Bảo Lịch [寶曆] 5).

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Cao Tổ

    《高祖》

    Chỉ vị thủy tổ của một tông phái, tức tổ sư đã khai sáng tông nghĩa giáo thuyết. Cao là tiếng tôn sùng. Chẳng hạn như tông Thiên thai lấy bồ tát Long thụ làm Cao tổ, Cao tổ của tông Tịnh độ là đại sư Thiện đạo và Cao tổ …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Cao Toà

    《高座》

    Có nghĩa là tòa ngồi cao hơn chỗ ngồi thông thường được thiết trí mỗi khi nói pháp, giảng kinh, tụng giới và tu pháp thì ngồi, phỏng theo tòa kim cương mà đức Thích tôn đã ngồi trên đó khi Ngài thành đạo. Hình dáng theo …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Cáo Văn

    《告文》

    : một loại văn tế để kính trình lên chư thần Phật, như Đại Sư Ngẫu Ích Trí Húc (蕅益智旭, 1599-1655), Tổ thứ 9 của Tịnh Độ Tông Trung Quốc, có bài Lễ Thiên Phật Cáo Văn (禮千佛告文); hay trong Đại Tạng Kinh của Triều Tiên có bản …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Cao Vị Thần

    《高位神》

    Vị thần được coi là có địa vị đặc biệt sùng cao, có năng lực vượt lên trên tất cả thần linh phổ thông. Bắt đầu từ thời kỳ sau của tôn giáo nguyên thủy và tôn giáo cổ đại. Như Thương thiên thần, Thiên phụ thần, Địa mẫu th…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Cao Vương Quán Thế Âm Kinh

    《高王觀世音經》

    Có một quyển. Còn gọi Cao vương bạch y quan âm kinh. Nói tắt là Cao vương kinh. Thu vào Vạn tục tạng tập 87. Kinh này là kinh Quan âm mà Tôn kính đức cảm được vào khoảng năm Thiên bình (534-537) đời Đông Ngụy, nhưng theo…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Cao Xuất Tam Muội

    《高出三昧》

    Một trong một trăm linh tám tam muội. Là tam muội khiến hành giả sinh phúc đức và trí tuệ. Nếu Bồ tát vào tam muội này thì phúc đức trí tuệ đều tăng trưởng, tính của các tam muội cũng từ nơi tâm mà ra. [X. luận Đại trí đ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Cao Xương Cố Thành

    《高昌故城》

    Thành cũ Cao xương, tiếng Duy ngô nhĩ gọi là Diệc đô hộ thành, tiếng Hán gọi là Cao xương bích, Cao xương lũy. Thành ở A tư tháp na (Hán gọi là Tam bảo ) thôn đông, Cáp lạt hòa trác (Hán gọi là Nhị bảo) thôn nam cách huy…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Cao Xương Quốc

    《高昌國》

    Tên một nước xưa ở Tây vực. Nay là địa phương Cáp lạt hoà trác (Karakhoja) về mạn đông nam Thổ lỗ phồn (Turfan) thuộc tỉnh Tân cương. Thời Hán gọi là nước Xa sư tiền, thời Tấn gọi là quận Cao xương. Từng đã có lần được đ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Cấp

    《笈》

    Là cái trắp (hòm) mà những vị sư hành cước hoặc các lữ khách dùng để đựng y phục, sách vở và đeo trên vai cho tiện việc đi đường. Trắp có thêm chân để có thể để đứng trên mặt đất, phần nhiều đan bằng tre.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Cáp Ẩn Phật Ảnh

    《鴿隱佛影》

    Chim bồ câu núp bóng Phật. Thí dụ người giữ giới có uy lực không gì hơn. Kinh Niết bàn (bản Bắc) quyển 28 chép lời của đức Thế tôn (Đại 12, 529 thượng): Xưa kia có một thời ta với Xá lợi phất và năm trăm đệ tử cùng ở nướ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Cấp Chiết

    《笈折》

    Nguyên là mảnh vải mà người Nhật bản, khi tu nghiệm, đắp trên vai. Sau thành là áo của những người đi hành hương mặc. Là một loại áo không có tay, may giống như cánh chim (người Nhật bản khoác bên ngoài áo thường), mỏng …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Cấp Cô Độc

    《給孤獨》

    s: Anāthapiṇḍada, p: Anāthapiṇḍika: tức Tu Đạt (s, p: Sudatta, 須達), còn gọi là Tu Đạt Đa (須達多), Tô Đạt Đa (蘇達多); ý dịch là Thiện Thọ (善授), Thiện Dữ (善與), Thiện Thí (善施), Thiện Cấp (善給), Thiện Ôn (善溫); là vị trưởng giả gi…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Cấp Cô Độc Viên

    《給孤獨園》

    Phạm: Jetavanànàthapiịđa-syàràma, Pàli: Jetavanànàthapiịđi-kàràma. Khu vườn ở mạn nam thành Xá vệ, nước Kiều tát la thuộc trung Ấn độ, tương đương với Sahet-mahet ở biên giới phía nam của nước Nepal hiện nay, gần nam ngạ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Cấp Đa Vương Triều

    《笈多王朝》

    Cấp đa, Phạm: Gupta. Còn gọi Quật đa vương triều. Vương triều thống nhất Ấn độ hưng thịnh vào năm 320 đến 470 Tây lịch. Chiên đà la cấp đa (Phạm: Chandragupta) đệ nhất, là người sáng lập Vương triều Cấp đa, lên ngôi vào …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Cáp Đáp

    《哈答》

    Là di tích Phật giáo tai A phú (Afghanistan), nằm ở giữa khoảng đường từ Khách bá nhĩ (Kabul) đến Bạch hạ ngõa (Peshawar) ở Ba tư cơ thản (Pakistan). Cứ theo Đại đường tây vực kí quyển 2 chép, thì vật liệu kiến trúc và đ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Cáp Đạt

    《哈達》

    Vật dùng trong nghi lễ của Phật giáo Tây tạng. Là cái đai áo dệt bằng tơ sợi hoặc lụa mỏng, hình vuông mà dài, có bốn bậc thô, nhỏ. Chia làm hai màu trắng, lam. Chia theo chất liệu, đai thông thường dệt bằng bông sợi, gọ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Cáp Lị Quan Âm

    《蛤蜊觀音》

    Một trong ba mươi ba ứng thân của bồ tát Quan âm. Vì ngài ngồi trên con Cáp lợi (con trai, con hến) cho nên gọi Cáp lợi Quan âm. Đây là tín ngưỡng bắt nguồn từ sau đời Đường, chứ trong các kinh quĩ không thấy ghi chép. C…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Cáp Man

    《鴿鬘》

    Là tên một người con gái sinh ra từ chỗ ẩm ướt. Những sinh vật sinh ở dưới nước, hoặc do chỗ ẩm ướt mà sinh, gọi là thấp sinh. Câu xá quang kí quyển 8 (Đại 41, 155 hạ), nói: Cáp man, ngày xưa có một ông vua tên là Bạt la…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Cáp Nô Mạn

    《哈奴曼》

    Phạm: Hanumàna. Còn gọi là Ha nô mạn, Cáp nữu mạn. Dịch ý là Đại hàm thần hầu........... (thần khỉ cằm to). Thần khỉ trong sử thi La ma diễn na (Phạm: Ràmàyaịa) của Ấn độ, là đối tượng sùng bái của phái La ma trong Ấn độ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Cấp Tỉnh Luân

    《汲井輪》

    Phạm: Ghaỉìyantra. Còn gọi là Cấp thủy luân. Cái bánh xe quay để lấy nước từ dưới giếng lên quay liên tục, cũng ví như vòng sinh tử luân hồi tiếp nối không cùng. Kinh Lăng già a bạt đa la bảo quyển 4 (Đại 16, 511 thượng)…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Cáp Viên

    《鴿園》

    I. Cáp viên. Phạm: Kapotika-saôghàràma. Dịch âm: Ca bố đức ca già lam. Là ngôi Tinh xá nằm về mạn đông nước Ma yết đà thuộc trung Ấn độ. Ở đời quá khứ xa xưa, đức Phật đã từng là chim bồ câu lớn, vì muốn đưa người thợ să…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Cát Ca Dạ

    《吉迦夜》

    Phạm: Kiíkara. Dịch ý là Hà sự. Vị tăng dịch kinh đời Bắc Ngụy, người Tây vực. Sư lấy việc du hóa truyền đạo làm chí hướng, đến Bình thành vào thời vua Văn thành nhà Bắc Ngụỵ, mọi người rất kính phục sự học rộng của sư, …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Cát Căn

    《吉根》

    Hàm ý là trưởng lão. Là người chủ trì Khang thôn trong các chùa viện thuộc phái Cách lỗ của Phật giáo Tây tạng. Do một vị tăng lớn tuổi nhất của Khang thôn được chọn để đảm nhiệm chức này. (xt. Khang Thôn).

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Cát Đằng

    《葛藤》

    Tiếng dùng trong Thiền lâm. Chỉ văn tự, ngữ ngôn cũng giống như dây bìm dây sắn (cát đằng) bò lan chằng chịt, vốn được dùng để giải thích, thuyết minh sự tướng, nhưng trái lại, lại bị chúng vấn vít trói buộc. Ngoài ra cò…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Cát Già

    《吉遮》

    Phạm: Kftya, Pàli: Kicca. Còn gọi là Cát giá, Cát lật giá, Ngật lật trước. Dịch ý là làm việc. Là tên ác quỷ, tức chỉ quỷ Khởi thi. [X. kinh Pháp hoa Q.7 phẩm Đà la ni - Pháp hoa nghĩa sớ Q.12 (Cát tạng) - Huyền ứng âm…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Cát Hà

    《吉河》

    Chỉ sông Hằng ở Ấn độ. Các Thánh nhân Ấn độ đời thượng cổ, lúc sắp thành Thánh đều xuống tắm trong sông Hằng, vì thế người ta thường gọi sông Hằng là Cát hà (sông tốt lành) và cho rằng người xuống sông này tắm có thể diệ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Cát Hốt

    《割笏》

    Tiếng dùng của Phật giáo Nhật bản. Hốt, vốn là cái thẻ bài mà các bề tôi đời xưa tại Trung quốc, mỗi khi vào chầu Thiên tử, thì cầm nơi tay và ghi trên đó những việc mình định tâu vua, hoặc là ghi những điều vua chỉ thị.…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển