Từ Điển Phật Học

Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.

18.624 thuật ngữ 106.627 lượt tra cứu

Danh sách thuật ngữ

Lọc theo chữ cái.

Chữ cái:
A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y Z
50 thuật ngữ / trang. Tất cả: 18.624 thuật ngữ. Trang 39/373.
  • Bồ Tát Ngũ Chủng Sinh

    《菩薩五種生》

    Năm loại thụ sinh của Bồ tát. Cứ theo kinh Bồ tát điạ trí quyển 10 phẩm Tất kính phương tiện xứ chép, thì Bồ tát do sức nguyện, sức tự tại mà có năm loại thụ sinh như sau: 1. Tức khổ sinh (sinh ra để chấm dứt các nỗi khổ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bồ Tát Ngũ Chủng Tự Tại

    《菩薩五種自在》

    Năm thứ tự tại của Bồ tát. Cứ theo kinh Đại bảo tích quyển 68 phẩm Biến tịnh thiên thụ kí chép, thì Bồ tát nhờ vận dụng cả bi và trí, muôn hạnh trọn đủ, mà được năm thứ tự tại dưới đây: 1. Thọ mệnh tự tại, nghĩa là Bồ tá…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bồ Tát Ngũ Chủng Tướng

    《菩薩五種相》

    Trang nghiêm kinh luận nêu ra năm thứ tướng của Bồ tát như sau: 1. Lân mẫn tướng, nghĩa là Bồ tát đem thân từ bi giác ngộ thương nhớ tất cả chúng sinh, dùng nhiều phương tiện làm lợi ích cho tất cả chúng sinh. 2. Ái ngữ …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bồ Tát Ngũ Trí

    《菩薩五智》

    Chỉ cho năm trí của Bồ tát, đó là: 1. Thông đạt trí, trí thấu suốt các pháp, biết rõ vạn hữu như huyễn. 2. Tùy niệm trí, trí có khả năng nhớ hết các việc quá khứ. 3. An lập trí, trí có khả năng kiến lập chính hạnh, khiến…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bố Tát Nhật

    《布薩日》

    Ngày Bố tát. Theo các kinh luật, có nhiều thuyết khác nhau, như mỗi tháng 2 ngày, 3 ngày, sáu ngày v.v..., nhật kì qui định cũng không giống nhau. Đến đời sau, phần nhiều cứ nửa tháng cử hành Bố tát một lần, tức là vào 2…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bồ Tát Nhị Tâm

    《菩薩二心》

    Hai tâm của Bồ tát, tức là tâm đại từ và tâm đại bi. 1. Đại từ tâm, từ là yêu mến, cũng tức là tâm ban vui. Nghĩa là Bồ tát yêu mến tất cả chúng sinh, thường làm lợi ích theo đúng điều họ mong cầu. 2. Đại bi tâm, bi là t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bồ Tát Pháp Tạng

    《法藏》

    s: Dharmākara: còn gọi là Pháp Tạng Tỳ Kheo (法藏比丘); âm dịch là Đàm Ma Ca (曇摩迦), Đàm Ma Ca Lưu (曇摩迦留); ý dịch là Pháp Bảo Xứ (法寶處), Pháp Xứ (法處), Pháp Tích (法積), Tác Pháp (作法); là pháp danh của đức Phật A Di Đà khi chưa t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Bồ Tát Sở Quán Tứ Trí

    《菩薩所觀四智》

    Là bốn trí do Bồ tát thành tựu trước khi ngộ nhập lí duy thức. Tông Duy thức chủ trương các pháp đều do tâm thức biến hiện, cho nên phủ nhận các thuyết cho rằng ngoài tâm có thực pháp. Bốn trí này nhằm bác bỏ kiến giải t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bồ Tát Tam Sự Thắng

    《菩薩三事勝》

    Ba việc thù thắng của Bồ tát. Nghĩa là Bồ tát sinh ở cõi trời Đâu suất, có ba việc thù thắng: 1. Mệnh thắng, nghĩa là Bồ tát đã xa lìa sự sống chết trong ba cõi, tuy không tu mệnh nghiệp (tu nhân nghiệp sống lâu), nhưng …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bồ Tát Tam Tu Học

    《菩薩三修學》

    Ba phép tu học của Bồ tát. Kinh Bồ tát anh lạc bản nghiệp quyển thượng phẩm Hiền thánh học quán có nêu ra ba phép tu học của Bồ tát Đẳng giác như sau: 1. Bách kiếp Đính tịch định trung tu chư tam muội (100 kiếp tu tam mu…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bồ Tát Tạng

    《菩薩藏》

    Phạm: Bodhisattva-pitêaka. Kinh điển Đại thừa giải thích rõ về ý nghĩa tu nhân chứng quả của hàng Bồ tát Đại thừa. Là một trong hai tạng, một trong ba tạng, một trong tám tạng. Như các kinh Pháp hoa, Hoa nghiêm v.v... đề…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bồ Tát Thánh Chúng

    《菩薩聖衆》

    Bồ tát chưa đoạn trừ phiền não là Phàm phu Bồ tát; Bồ tát từ Sơ địa trở lên đã dứt được mấy phần phiền não là Bồ tát Thánh chúng, cũng gọi là Thánh chúng Bồ tát.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bồ Tát Thập Thí

    《菩薩十施》

    Trong kinh Hoa nghiêm quyển 21 phẩm Thập vô tận tạng có nói, Bồ tát vì lòng từ bi mà làm mười việc bố thí như sau: 1. Phân giảm thí (chia bớt để cho), nghĩa là Bồ tát có lòng nhân từ, thích làm việc bố thí, đem thức ăn n…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bồ Tát Thiện Giới Kinh

    《菩薩善戒經》

    I. Bồ tát thiện giới kinh, 9 quyển, ngài Cầu na bạt ma (367- 431) dịch vào đời Lưu Tống. Cũng gọi Bồ tát địa thiện giới kinh, Thiện giới kinh, thu vào Đại chính tạng tập 30. Nội dung kinh này chia làm 30 phẩm, trình bày …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bồ Tát Thính Pháp Ngũ Chủng Tưởng

    《菩薩聽法五種想》

    Luận Du già sư địa quyển 44 phẩm Cúng dường thân cận vô lượng có nói, khi nghe pháp, Bồ tát nên sinh khởi năm thứ tưởng niệm như sau: 1. Bảo tưởng, nghĩa là nghĩ tưởng chính pháp tôn quý, hiếm có khó được. 2. Nhãn tưởng,…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bồ Tát Thụ Trai Kinh

    《菩薩受齋經》

    Kinh, 1 quyển, ngài Niếp đạo chân dịch vào đời Tây Tấn. Cũng gọi Bồ tát thụ trai giới kinh, Thụ trai kinh. Thu vào Đại chính tạng tập 24. Nội dung tường thuật: để khích lệ việc hành đạo, nên giữ trai giới vào những ngày …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bồ Tát Thừa

    《菩薩乘》

    Phạm: Bodhisattva-yàna. Một trong ba thừa, một trong năm thừa. Cũng gọi Phật thừa. Thừa, hàm ý là chuyên chở, vận tải. Dùng pháp môn sáu độ bi và trí làm phương tiện (thừa: xe cộ, thuyền bè) vận chuyển chúng sinh vượt qu…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bố Tát Thực

    《布薩食》

    Chỉ cho các thức ăn uống thanh tịnh trong các ngày chay. Tứ phần luật yết ma sớ quyển 4 phần trên (Vạn tục 64, 472 thượng), nói: Bố tát thực, nghĩa là những thức ăn uống chay tịnh.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bồ Tát Tỉ Khâu

    《菩薩比丘》

    Chỉ cho người bên trong chứng quả Bồ tát mà bên ngoài hiện tướng Thanh văn tỉ khưu. Luận Đại trí độ quyển 6 (Đại 25, 107 trung), nói: Có hai vị Bồ tát tỉ khưu, một vị tên là Hỉ căn, một vị tên là Thắng ý. [X. kinh Pháp h…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bồ Tát Toạ

    《菩薩坐》

    Cách ngồi của Bồ tát, tức là ngồi bán già. Cũng gọi là Bán tọa, Bán già, Hiền tọa, tức là khi ngồi gác một chân lên chân kia. Thông thường đây là kiểu ngồi của Bồ tát, đối lại với kiểu ngồi của đức Như lai gọi là già phu…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bồ Tát Tứ Pháp

    《菩薩四法》

    Theo luận Du già sư địa quyển 47 phẩm Du già xứ phần, thì người tu hạnh Bồ tát, phải tu tập bốn pháp dưới đây: 1. Thiện tu sự nghiệp, nghia là hành giả phải tu rộng rãi các hạnh bố thí, trì giới, nhẫn nhục, tinh tiến, th…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bồ Tát Tứ Pháp Môn

    《菩薩四法門》

    Bốn pháp môn của bồ tát. Cứ theo kinh Như Lai bất tư nghị bí mật đại thừa quyển 17 phẩm Khứ lai, thì Bồ tát dùng bốn thứ pháp môn để hóa độ chúng sinh là: 1. Trí môn, Bồ tát nhờ có đại trí tuệ mà biết rõ căn tính của tất…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bồ Tát Tứ Sự Nhập Pháp Môn

    《菩薩四事入法門》

    Bồ tát vào pháp môn bốn việc. Cứ theo kinh Đại bảo tích quyển 13 hội Mật tích kim cương lực sĩ, Bồ tát muốn hóa độ chúng sinh, thì trước hết phải vào pháp môn gồm bốn việc: Thiền tư, Trí tuệ, Tổng trì và Biện tài. 1. Nhậ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bồ Thất Tập

    《蒲室集》

    Hoshitsushū: 15 quyển 7 tập, ngoài ra còn có bản 5 tập và 10 tập, do Tiếu Ẩn Đại Hân (笑隱大訢) nhà Nguyên soạn, san hành dưới thời nhà Nguyên. Đây là tác phẩm biên tập toàn bộ Ngữ Lục, thi văn, thư vấn, sớ, v.v., của Tiếu Ẩ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Bố Thí

    《布施》

    Phạm: Pàli: Dàna. Dịch âm: Đàn na, Đà na, Đàn. Cũng gọi Thí. Hoặc là dịch từ tiếng Phạmdakwiịà, dịch âm: Đạt sấn, Đại sấn, Sấn. Dịch ý là tài thí, thí tụng, sấn thí. Nghĩa là vì lòng từ bi đem phúc lợi ban cho người. Bố …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bố Thí Kệ

    《布施偈》

    Bài kệ bố thí trong kinh Tâm địa quán chỉ rõ người bố trí, người nhận, vật bố thí đều là không. Cũng gọi Tam luân thanh tịnh kệ. Tam luân: người cho, người nhận, vật cho; thanh tịnh, nghĩa là không nhớ nghĩ gì về tam luâ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bố Thí Li Ngũ Chủng Pháp

    《布施離五種法》

    Bố thí lìa năm thứ pháp. Cứ theo kinh Ưu bà tắc giới quyển 5 chép, khi Bồ tát ban phát trí tuệ, nên xa lìa năm điều sau đây: 1. Chẳng lựa có đức không đức, nghĩa là khi Bồ tát bố thí, thì cho khắp cả như nhau, không lựa …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bố Thí Tứ Phúc Báo

    《布施四福報》

    Bốn phúc báo của sự bố thí. Cứ theo Chư kinh yếu tập quyển 10, nói, thì vì hình thức bố thí khác nhau nên cũng có bốn thứ phúc báo sai biệt, đó là: 1. Cho nhiều được phúc ít: cho người uống rượu, cho xem nghe múa hát, ph…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bổ Thử

    《捕鼠》

    Lùng đuổi chuột. Đức Phật dùng chim và chuột để ví dụ gọi những ông tăng phá giới, cho nên Bộ thử hàm ý là ông tăng phá hủy giới cấm. [X. kinh Phật tạng Q.thượng; Thích môn qui kính nghi Q.thượng]. (xt. Điểu Thử Tăng).

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bộ Trịch Minh Vương

    《步擲明王》

    Bộ trịch, Phạm: Padanaksipa. Dịch âm: Bá ban nẵng kết sử ba minh vương. Một trong tám Đại minh vương. Cũng gọi Bộ trịch kim cương. Gọi đủ là Bộ trịch kim cương minh vương. Cứ theo kinh Đại diệu kim cương đại cam lộ quân …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bố Tự Phẩm

    《布字品》

    Tên phẩm thứ 17 trong 31 phẩm của kinh Đại nhật. Bố tự là đem các chữ chủng tử Ca, Khư bố trí ở đầu, hai tay, hai chân của mình mà thành diệu quán. Đại nhật kính nghĩa thích diễn mật sao quyển 9 (Vạn tục 37, 120 hạ), nói…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bố Tự Quán

    《布字觀》

    Cũng gọi Bố tự nghiêm thân quán. Trong phép quán Mật giáo, dùng chữ (a) để ở chỗ trái tim hoặc ở đầu và tay chân mà quán tưởng nghĩa chữ A để gia trì tự thân, phép quán này gọi là Bố tự quán. Nếu đem chữ Pháp thân bố trí…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bố Uý

    《怖畏》

    Sợ hãi. Phạm: Vibhìwaịa. Theo kinh Hoa nghiêm (bản 60 quyển) quyển 34 nói, thì các chúng sinh chưa tỏ ngộ chân lí có năm thứ sợ hãi: 1. Sợ không sống được, tức là sợ cuộc sống bấp bênh, thường tích trữ tài vật. 2. Sợ tiế…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bồ Xà Ni

    《蒲闍尼》

    Phạm: Bhojanìya.Cũng gọi Bồ thiện ni. Dịch ý: thức ăn chính, thức ăn nhai (đạm thực). Bồ xà ni chỉ cho năm thức ăn chính là: cơm, miến, cơm khô, cá, thịt, hoặc: cơm, cơm đậu mạch, miến, thịt, bánh. Gọi thức ăn chính là n…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bộc Noa

    《僕拏》

    Phạm: pùịa. Kiểu chắp tay như hoa sen mới nở. Là kiểu chắp tay thứ tư trong 12 cách thức chắp tay. Hình thức kiểu chắp tay này là: trước tiên, chắp hai tay làm hình hoa sen chưa nở (mười ngón tay chập lại, hơi khum khum,…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bốc Triệu

    《卜兆》

    : người xưa thường đốt mai rùa, xem thử hình thái các đường nứt trên mai con rùa ấy như thế nào để đoán tốt xấu; đó gọi là triệu (兆). Trong bài Phục Chí Phú (復志賦) của thi sĩ Hàn Dũ (韓愈, 768-824) nhà Đường có câu: “Giả đạ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Bốc Trúc

    《卜築》

    : hay bốc cư (卜居), nghĩa là người xưa dùng phương pháp bói toán, Phong Thủy để chọn lựa chỗ ở với khát vọng muốn được an cư lạc nghiệp. Như trong bài Đông Chí Hậu Quá Ngô Trương Nhị Tử Đàn Khê Biệt Nghiệp (冬至後過吳張二子檀溪別業) …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Bốc Yết Sa

    《卜羯娑》

    Phạm: pulkasa. Cũng gọi Bổ yết sa. Có ba nghĩa sau đây: 1. Tên gọi của chủng tộc giống lai ti tiện. 2. Người hạ tiện đi lượm lặt phế liệu, quét dọn phân dơ hoặc khiêng xác người chết đi chôn. 3. Kẻ tà kiến, không tin nhâ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bối Diệp

    《貝葉》

    s: pattra, p: patta: Lá Bối, âm dịch là Bối Đa La (貝多羅), gọi tắt là Bối Diệp, Bối Đa (貝多), là lá của loại cây Đa La (多羅, Corypha umbraculifera). Lá của nó dài và rộng, khắc chữ lên lá bằng bút sắt thì rất thích hợp. Trướ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Bối Đa La Diệp

    《貝多羅葉》

    Là bối đa la. Bối đa la, Phạm: pattra. Loại lá cây dùng để viết tư liệu hoặc văn kinh. Gọi tắt là Bối đa, Bối diệp. Đời xưa, khi giấy chưa được phát minh, người Ấn độ dùng lá bối đa thay giấy để viết. Hiện nay tại khu vự…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bối Điển

    《貝典》

    : kinh điển, thư tịch viết trên lá bối, còn gọi là Bối Diệp Kinh (貝葉經). Như trong Như Tịnh Hòa Thượng Ngữ Lục (如淨和尚語錄, Taishō No. 2002A) quyển Hạ của Thiên Đồng Như Tịnh (天童如淨, 1163-1228) có câu: “Chí tai Khôn Nguyên đản…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Bôi Độ

    《杯渡》

    (? - 426) Vị tăng đời Tấn, người Kí châu, năm sinh, họ và tên đều không rõ. Sư thường ngồi trên một cái chén (bôi) bằng gỗ để qua sông (độ), nên người thời bấy giờ gọi sư là Hòa thượng Bôi độ, Thiền sư Bôi độ. Sư bất chấ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bôi Độ Sơn

    《杯渡山》

    Núi Bôi độ. Núi ở phía nam huyện Bảo an tỉnh Quảng đông. Còn gọi là Đồn môn sơn, nay là Thanh sơn ở Hồng kông. Trên núi có chùa Thanh sơn, phía sau Đại hùng bảo điện hiện còn hang Bôi độ, trong hang có tượng bằng đá của …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bồi Đường

    《陪堂》

    I. Bồi đường. Trong Thiền viện, căn nhà ở ngoài Tăng đường, nơi sắp cơm cho khách tăng ăn, gọi là Bồi đường. [X.Thiền lâm tượng khí tiên đệ cửu loại Tùng quĩ môn]. II. Bồi đường. Trong nghi quĩ luật chế, giới sư đầu đơn …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bối Khắc

    《貝克》

    (BECKH, HERMANN; 1875-1937) Học giả người Đức chuyên nghiên cứu Đông phương học và Phật giáo. Mới đầu ông học luật, nhưng khi xét xử ông nhận thấy luật pháp rất mâu thuẫn với tội ác. Nhân đó, ông chuyển hướng nghiên cứu …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bồi Lô

    《陪臚》

    I. Bồi lư, Phạm: Bhairava. Cũng gọi Bồi ra phạ, Bồi la phược. Dịch ý: đáng sợ, bi thảm. Một trong những hình của trời Tự tại, một trong những tên của thần Kim cương. Là hóa thân của thần Thấp bà trong Bà la môn giáo, hoặ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bối Mẫu

    《貝母》

    : cách nói tắt của thí dụ được dẫn trong nhiều kinh luận khác là ngư vương bối mẫu (魚王貝母), đưa ra hình ảnh con cá đầu đàn hay con sò khi kiếm ăn dưới biển sâu, chúng đi đến đâu thì cả bầy theo sau đến đó, cũng như tâm ý …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Bối Nhĩ Lạp Mẫu Dữ Ước Sắt Phạt Đặc

    《貝爾拉姆與約瑟伐特》

    BARLAAM AND JOSAPHAT Cuốn sách chứa đựng mẫu truyện lạ về các vị thánh Cơ đốc giáo lưu truyền ở châu Âu thời Trung cổ. Sách này phỏng theo truyện kí của đức Thích tôn và lấy tư liệu trong kinh Phổ diệu mà soạn thành. Sác…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bội Niệm

    《背念》

    Niệm chán bỏ sống chết mà ở yên nơi Niết bàn. Du già luận kí quyển 6 phần trên (Đại 42, 435 trung), nói: Niệm cầu ra khỏi thế gian, chán bỏ sống chết; nghĩa là niệm trái với sống chết, ở yên nơi Niết bàn vô lậu, nên gọi …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bội Quái Kinh Bình

    《背膾經屏》

    Dùng lưng tượng Phật bằng gỗ làm thớt cắt cá hoặc đem kinh luận của Phật dán làm bình phong. Là ví dụ chỉ cho hạng người chấp không một cách mù quáng, làm những điều trái đạo lí mà không biết hổ thẹn. [X. Ma ha chỉ quán …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển