Từ Điển Phật Học

Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.

18.624 thuật ngữ 121.959 lượt tra cứu

Danh sách thuật ngữ

Lọc theo chữ cái.

Chữ cái:
A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y Z
50 thuật ngữ / trang. Tất cả: 18.624 thuật ngữ. Trang 373/373.
  • Xí Thạnh Quang Phật Đảnh

    《熾盛光佛頂》

    s: Prajvaloṣṇīṣaḥ: là Giáo Lịnh Luân Thân (敎令輪身) của đức Phật Thích Ca, ngọn lửa tỏa sáng hừng hực từ lỗ chân lông lưu xuất ra. Chủng tử là bhrū (悖嚕吽, bột rô hồng). Hình Tam Muội Da là 12 vòng tròn xe, hoặc 3 cây chày. T…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Xí Thạnh Quang Vương Phật

    《熾盛光王佛》

    : hay Xí Thạnh Quang Phật Đảnh (s: Prajvaloṣṇīṣaḥ, 熾盛光王佛頂), vị Phật xuất hiện trong Kinh Xí Thạnh Quang Đại Uy Đức Tiêu Tai Cát Tường Đà La Ni (熾盛光大威德消災吉祥陀羅尼經, 1 quyển, còn gọi là Đại Uy Đức Tiêu Tai Cát Tường Đà La Ni […

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Xích Tùng Mãn Hựu

    《赤松滿祐》

    Akamatsu Mitsusuke, 1373-1441 hay 1381-1441: vị Võ Tướng sống vào khoảng giữa thời đại Thất Đinh, vị quan Thủ Hộ vùng Bá Ma (播磨, Harima), Bị Tiền (僃前, Bizen), Mỹ Tác (美作, Mimasaka). Thân phụ là Xích Tùng Nghĩa Tắc (赤松義則,…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Xiển Đà

    《闡陀》

    : Trong Hữu bộ Tỳ-nại-da tạp sự (有部毘奈耶雜事), quyển 6 có lời chú như sau: 言闡陀者,謂婆羅門讀誦之法(Ngôn xiển-đà giả, vị bà-la-môn độc tụng chi pháp. - Nói xiển-đà, đó là nói phép tụng đọc của đạo Bà-la-môn...) Vì thế, xiển-đà tức là p…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Xử Tịch

    《處寂》

    Shojaku, 648-734: vị tăng của Tịnh Chúng Tông (淨眾宗) Trung Quốc, sống dưới thời nhà Đường, người vùng Phù Thành (浮城), Tuyến Châu (線州), họ Đường (唐), nên được gọi là Đường Hòa Thượng, Đường Thiền Sư; tuy nhiên Tống Cao Tăn…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Xuất Định Tiếu Ngữ

    《出定笑語》

    Shutsujōshōgo: 4 quyển, trước tác của Bình Điền Đốc Dận (平田篤胤, Hirata Atsutane, 1776-1883), được san hành vào năm 1649 (Gia Vĩnh [嘉永] 2); vốn bắt chước bộ Xuất Định Hậu Ngữ (出定後語, Shutsujōgogo) của Phú Vĩnh Trọng Cơ (富永仲…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Xuất Gia

    《出家》

    s: pravrajyā, p: pabbajjā, j: shukke: âm dịch là Ba Phệ Nễ Da (波吠儞耶), tức ra khỏi sinh hoạt gia đình thế tục, chuyên tâm tu tập tịnh hạnh của bậc Sa Môn (s: śramaṇa, p: samaṇa, 沙門). Từ này còn chỉ chung cho những người x…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Xưng Đức Thiên Hoàng

    《稱德天皇》

    Shōtoku Tennō, tại vị 764-770: vị Thiên Hoàng sống vào khoảng cuối thời Nại Lương, người lên ngôi lần thứ hai (trước đó là Hiếu Khiêm Thượng Hoàng [孝謙上皇, Kōken Jōkō]). Vào năm 764 (niên hiệu Thiên Bình Thắng Bảo [天平勝寳] t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Xước Như

    《綽如》

    Shakunyo, 1350-1393: vị Tăng sống vào khoảng thời đại Nam Bắc Triều, vị Tổ đời thứ 5 của Bổn Nguyện Tự (本願寺, Hongan-ji), húy là Thời Nghệ (時芸), tên lúc nhỏ là Quang Đức Hoàn (光德丸), thông xưng là Trung Nạp Ngôn, hiệu là X…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Xương Hải

    《昌海》

    Shōkai, ?-?: vị Tăng của Pháp Tướng Tông sống vào khoảng đầu thời Bình An, tự là Xương Hải (昌海), xuất thân vùng Nại Lương (奈良, Nara). Ông xuất gia lúc còn nhỏ tuổi, và học Pháp Tướng cũng như Duy Thức với Thiện Châu (善珠)…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Xương Hạp

    《閶闔》

    : (1) Cửa Trời, cổng Trời. Trong bài Lương Phủ Ngâm (梁甫吟) của Lý Bạch (李白, 701-762) nhà Đường có câu: “Xương hạp cửu môn bất khả thông, dĩ ngạch khấu quan hôn giả nỗ (閶闔九門不可通、以額叩關閽者怒, cửa Trời chín cổng chẳng thể thông, …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Xuy Cữu Mộng

    《炊臼夢》

    : giấc mơ thấy đốt cối xay. Từ này phát xuất từ câu chuyện của Trương Chiêm (張瞻) trong Tây Dương Tạp Trở, phần Mộng (夢) của Đoàn Thành Thức (段成式, khoảng 803-863) nhà Đường như sau: “Cổ khách Trương Chiêm tương quy, mộng …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Y Bồ

    《伊蒲》

    : từ gọi khác của Ưu Bà (s: upasa, 優婆), nghĩa là thức ăn chay. Trong Phật Giáo thường có các dụng ngữ như “Y Bồ soạn (伊蒲饌, món ăn chay)”, “Y Bồ cúng (伊蒲供, thức cúng chay)”, v.v. Trong đó có từ “Y Bồ đệ nhất (伊蒲, thức ăn …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Y Bồ Soạn

    《伊蒲饌》

    : tức thức cúng chay, đồ chay, cỗ chay; gọi tắt là Y Bồ (伊蒲). Như trong bài thơ Phong Lãnh Thượng Nhân Phụng Mẫu Cư Sơn Trí Thư Hữu Nhân Khất Thi Vi Thọ (崶嶺上人奉母居山致書友人乞詩為壽) của Lý Trường Tộ (李長祚, ?-?) nhà Thanh có câu: “Y…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Y Chỉ

    《依止》

    : y (依) là nương dựa, chỉ (止) là dừng lại, ở yên. Y chỉ là chỗ để cho người ta nương dựa và dừng yên ở đó, tức là bậc có đủ phước đức và trí huệ, đủ sức dìu dắt người khác, như Phật là bậc Y chỉ của tất cả chúng sanh.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Y Đằng Nhân Trai

    《伊藤仁齋》

    Itō Jinsai, 1627-1705: Nho gia sống vào khoảng đầu thời Giang Hộ; Tổ của Học Phái Cổ Nghĩa; tên là Duy Trinh (維楨); tự Nguyên Tá (源佐); hiệu Nhân Trai (仁齋); xuất thân kinh đô Kyoto. Suốt đời ông không hề làm quan, mà chỉ l…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Y Đạt Chính Tông

    《伊達政宗》

    Date Masamune, 1567-1636: vị Võ Tướng sống giữa hai thời đại An Thổ Đào Sơn và Giang Hộ, con của Huy Tông (輝宗), tự xưng là Độc Nhãn Long (獨眼龍). Ông kế thừa sự nghiệp của cha, xưng bá ở vùng Áo Vu…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Y Hi

    《依稀》

    、依希、依俙: có ba nghĩa. (1) Lờ mờ, mơ hồ, không sáng tỏ. Như trong bào thơ Hành Điền Đăng Hải Khẩu Bàn Tự Sơn (行田登海口盤嶼山) của Tạ Linh Vận (謝靈運, 385-433) nhà Tống thời Nam Triều có câu: “Y hi thái lăng ca, phảng phất hàm tần …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Y Sư Ca

    《iṣỵk》

    , một loài cỏ có tính bền bỉ, chắc chắn, dùng để ví với những gì chắc chắn, không thể phá hoại. Sách Du-già lược toản (瑜伽略纂) quyển 3 có viết: “有草名伊師迦,體性堅實” (Hữu thảo danh y-sư-ca, thể tánh kiên thật. - Có loài cỏ tên y-…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Y Vương

    《醫王》

    : vua của các thầy thuốc, tiếng tôn xưng dành cho chư Phật và Bồ Tát. Quý ngài thường trị tâm bệnh của chúng sanh, nên người ta dùng vị lương y để ví dụ cho quý ngài. Vì từ vô thỉ cho đến ngày nay hàng phàm phu bị trầm l…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Yển Khê Quảng Văn

    《偃溪廣聞》

    Enkei Kōmon, 1189-1263: vị tăng của Phái Dương Kì và Phái Đại Huệ thuộc Lâm Tế Tông Trung Quốc, hiệu là Yển Khê (偃溪), xuất thân Huyện Hầu Quan (候官縣), Phúc Châu (福州, Tỉnh Phúc Kiến), họ là Lâm (林). Năm lên 18 tuổi, ông th…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Yết Ma

    《羯磨》

    , phiên âm từ Phạn ngữ là karma, dịch là tác pháp, là hình thức phán xét tập thể, do chúng tăng nhóm họp (thường ít nhất cũng phải từ 4 vị trở lên) mà xem xét đưa ra quyết định tùy theo từng trường hợp.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Yêu Ma

    《妖魔》

    : yêu tinh ma quái, cũng dùng để chỉ cho thế lực tà ác. Như trong bài thơ Độc Tồ Lai Tập (讀徂徠集) của Âu Dương Tu (歐陽修, 1007-1072) nhà Tống có đoạn: “Tồn chi cảnh hậu thế, cổ giám chiếu yêu ma (存之警後世、古鑑照妖魔, còn mãi răn hậu…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Yếu Pháp Tự

    《要法寺》

    Yōbō-ji: một trong 7 ngôi chùa trung tâm của Nhật Liên Tông, hiện tọa lạc tại Shintakakura-dōri (新高倉通), Sakyō-ku (左京區), Kyoto-shi (京都市); hiệu là Đa Bảo Phú Sĩ Sơn (多寶富士山), thông xưng là Chùa Tùng. Người khai cơ chùa là N…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển