Yêu Ma
Điển cứ gốc: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
Định nghĩa thuật ngữ
: yêu tinh ma quái, cũng dùng để chỉ cho thế lực tà ác. Như trong bài thơ Độc Tồ Lai Tập (讀徂徠集) của Âu Dương Tu (歐陽修, 1007-1072) nhà Tống có đoạn: “Tồn chi cảnh hậu thế, cổ giám chiếu Yêu Ma (存之警後世、古鑑照妖魔, còn mãi răn hậu thế, gương cổ chiếu Yêu Ma).” Hay trong hồi thứ 83 của Tây Du Ký (西游記) lại có đoạn: “Vận dụng Thần Lực, pháp hàng cửu thập lục động Yêu Ma, Thần Thông quảng đại (運用神力、法降九十六洞妖魔、神通廣大, vận dụng Thần Lực, pháp hàng phục Yêu Ma của chín mươi sáu động, Thần Thông quảng đại).” Hoặc trong Nan Nễ Kế Thấp Phạ Ra Thiên Thuyết Chi Luân Kinh (難你計濕嚩囉天說支輪經, Taishō Vol. 21, No. 1312) có câu: “Hoặc trọng Phật Pháp nhạo tu thiện sự, hoặc mộ Yêu Ma tín tà tạo ác (或重佛法樂修善事、或慕妖魔信邪造惡, hoặc xem trọng Phật Pháp thích làm việc thiện, hoặc mến mộ Yêu Ma tin tà làm ác).”