Từ Điển Phật Học

Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.

18.624 thuật ngữ 116.620 lượt tra cứu

Danh sách thuật ngữ

Lọc theo chữ cái.

Chữ cái:
A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y Z
50 thuật ngữ / trang. Tất cả: 15.761 thuật ngữ. Trang 305/316.
  • Tịch Tĩnh Niết Bàn

    《寂靜涅槃》

    Chỉ cho pháp quán tưởng 5 chữ (ía), (ĩa), (ịa), (na), (ma), mỗi chữ đều có thêm cái chấm Niết bàn (a#), được phân bố ở rốn. Khi thực hành pháp quán phân bố các chữ này thì dùng ấn Tam bộ tự luân gia trì ở rốn, kế đến tụn…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tịch Tĩnh Tương Ưng Chân Ngôn

    《寂靜相應真言》

    Chỉ cho chân ngôn tương ứng với Tịch tĩnh pháp(Tức tai pháp). Cứ theo Đại nhật kinh sớ quyển 7, nếu trong chân ngôn có các chữ như Nạp ma, Sa phạ ha... thì đó là chân ngôn tương ứng với Tam ma địa tịch tĩnh. Kinh Yếu lượ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tích Trí

    《析智》

    Trí phân tích các sự vật để quán xét về tính không của chúng. Pháp hoa huyền nghĩa quyển thượng (Đại 33, 710 hạ) nói: Tam tạng giáo có đủ 3 thừa, tất cả đều dùng Tích trí quán xét 12 nhân duyên trong 3 cõi làm môn đầu ti…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tịch Tri Chỉ Thể

    《寂知指體》

    Tịch tri là cái biết rỗng rang, vắng lặng, là cái Linh tri; Tịch tri chỉ thể nghĩa là chúng sinh từ vô thủy vốn lấy Tịch tri làm bản thể. Đây là giáo nghĩa cốt lõi của hệ phái Hà trạch Thần hội (670-762) thuộc Thiền Nam …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tích Tụ

    《積聚》

    I. Tích Tụ. Thu hoạch cất chứa thóc lúa. Kinh Trường a hàm (Đại 1, 148 hạ) nói: Bấy giờ do tâm ta tranh nhau tích tụ nên sinh ra vỏ trấu. II. Tích Tụ. Chỉ cho nghĩa của Uẩn (Phạm: Skandha), tức là sự nhóm họp của các phá…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tịch Tử Đảm Hoà

    《寂子擔禾》

    Tên công án trong Thiền tông. Ngài Tịch QuangTuệ tịch gánh lúa. Nội dung công án này nói về cơ duyên vấn đáp giữa ngài Ngưỡng Sơn Tuệ Tịch và thầy của mình là Thiền sư Qui sơn Linhhựu để xét nghiệm khả năng chứng ngộ của…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tịch Tử Phác Kính

    《寂子撲鏡》

    Tên công án trong Thiền tông. Tịch tử đập gương. Nội dung công án này nói về việc ngài Ngưỡngsơn Tuệtịch đập vỡ chiếc gương làm lí do chỉ dạy đệ tử. Cứ theo Thiền uyển mông cầu quyển trung thì sau khi nhận được chiếc gươ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tích Tụ Tâm

    《積聚心》

    Tạng: Sdud-pa#i sems. Chỉ cho vọng tâm cho rằng vô lượng là một.Theo phẩm Trụ tâm trong kinh Đại nhật quyển 1 thì vọng tâm của phàm phu được chia làm 59 thứ, Tích tụ tâm là 1 trong 59 thứ đó, là tâm vọng gom tập vô lượng…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tích Tụ Tinh Yếu Tâm

    《積聚精要心》

    Chỉ cho tâm tích tụ tất cả yếu nghĩa trong các kinh, như Bát nhã tâm kinh chứa nhóm ý nghĩa cốt tủy trong 600 quyển kinh Đại bát nhã, là 1 trong 3 tâm nói trong Ma ha chỉ quán quyển 1 thượng, 1 trong 4 tâm nói trong Tông…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tích Viên

    《昔圓》

    Đối lại: Kim viên. Chỉ cho Viên giáo được nói trong 3 thời Hoanghiêm, Phươngđẳng và Bátnhã trước thời Pháp Hoa. (xt. Nhị Viên).

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tịch Vọng Cứu Lược Thuyết

    《闢妄救略說》

    Cũng gọi: Thiên đồng hòa thượng tịch vọng cứu lược thuyết. Tác phẩm, 10 quyển, do ngài Mật vân Viênngộ (1566-1642) soạn vào đời Minh, thị giả là Chânkhải biên chép, được thu vào Vạn tục tạng tập 114. Đệ tử nối pháp của T…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tiêm

    《尖》

    I. Tiêm. Một dụng cụ nhỏ làm bằng tre hoặc gỗ, đầu nhọn và sắc có thể đâm thủng ác vật.Hữu bộ tì nại da tạp sự quyển 3 (Đại 24, 218 thượng) nói: Khi các tỉ khưu khâu 3 áo, nếu dùng thẻ tre đầu nhọn hay cuống lông cánh ch…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tiềm Chân

    《潜真》

    Cao tăng Trung quốc sống vào đời Đường, người ở Sóc phương, Hạ châu (phía tây huyện Hoànhsơn, tỉnh Thiểmtây), họ Vương, tự là Nghĩa chương. Sư xuất gia năm 20 tuổi ở chùa Linh giác, Lệ danh, năm sau thụ giới Cụ túc, học …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tiệm Đoạn

    《漸斷》

    Đối lại: Đốn đoạn. Dứtdần. Tức dứt trừ phiền não dần dần trong thời gian dài. Nghĩa là đoạn trừ từ từ tất cả 81 phẩm Tu hoặc trong 3 cõi 9 địa.Luận Đại tì bà sa quyển 145 (Đại 27, 742 thượng) ghi: Có người nói rằng đó là…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tiệm Giang

    《漸江》

    Danh tăng kiêm họa sĩ Trung quốc sống vào cuối đời Minh, đầu đời Thanh, người ở huyện Hấp, tỉnh An huy, họ Giang, tên Thao, tên nữa là Phưởng, hiệu Âu minh, Lục kì. Sư rất nổi tiếng về làm thơ viết chữ và hội họa nên đượ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tiệm Giáo

    《漸教》

    Đối lại: Đốn giáo. Giáo pháp chỉ dạy người tu học Phật đạo tuần tự theo thứ lớp từ cạn đến sâu, từ các giai vị thấp dần dần đến quả Phật, là 1 trong 3 giáo của ngài Nam trung, 1 trong 3 giáo của ngài Quangthống, 1 trong …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tiệm Ngộ

    《漸悟》

    Cũng gọi: Tiệm liễu. Đối lại: Đốn ngộ. Ngộ dần. Chỉ cho sự tu tập phải trải qua thứ lớp dần dần mới đạt tới cảnh giới triệt ngộ thành Phật. Thiền nguyên chư thuyên tập đô tự quyển hạ, phần 1 (Đại 48, 407 hạ) ghi: Có ngườ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tiệm Tả

    《漸寫》

    Đối lại: Đốn tả. Viết dần. Chỉ cho văn kinh được viết chép trong nhiều ngày. Tức vì việc bố thí pháp mà viết chép thành văn kinh trong nhiều ngày, thông thường là viết chép kinh Pháphoa. [X. môn Tang tiến trong Thiền lâm…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tiệm Thứ Chỉ Quán

    《漸次止觀》

    Cũng gọi Tiệm thứ quán. Pháp quán tưởng từ cạn đến sâu, 1 trong 3 pháp quán do tông Thiên Thai lập ra. Pháp này giống như leo thang phải từ bậc thấp lên bậc cao, trước phải giữ 5 giới, tu 10 điều thiện, thứ đến tu các th…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tiên Âm

    《仙音》

    Chỉ cho âm thanh của Phật. Âm thanh của Phật vi diệu, chẳng phải âm thanh bình thường có thể sánh được, vì thế gọi là Tiên âm.Kinh Lăngnghiêm quyển 1 (Đại 19, 106 trung) nói: Già lăng tiên âm vang khắp các thế giới trong…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tiền Bao Hậu Bao

    《前包後包》

    Bao trước bao sau. Khi vị tăng vân thủy hành cước, các vật dụng được chia làm 2 phần đựng vào cái túi hay gói trong bao để đeo trên vai. Tiền bao đeo phía trước mình, trong đựng ca sa, Tổ lục... hậu bao đeo phía sau lưng…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tiên Chiếu Hậu Dụng

    《先照後用》

    Chỉ cho Chiếu dụng thứ nhất trong 4 chiếu dụng mà Thiền sư Lâm tế Nghĩa huyền đời Đường dùng làm phương tiện tiếp dắt người học. Chiếu là chiếu soi; Dụng là tác dụng. Nghĩa là đối với những người chấp pháp nặng thì trước…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tiến Cụ

    《進具》

    Tiến lên để thụ giới Cụ túc. Tức người xuất gia thụ giới Cụ túc để trở thành tỉ khưu, tỉ khưu ni. [X. truyện ngài Tuệviễn trong Tục cao tăng truyện Q.8 và truyện ngài Linh dụ Q.9].

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tiền Cung Dưỡng

    《前供養》

    Đối lại: Hậu cúng dường. Cúng dường 6 thứ trước khi thực hành pháp quán Nhập ngã ngã nhập trong pháp tu Nhất tòa hành pháp của Mật giáo. Giải thích theo nghĩa sâu kín thì Tiền cúng dường là cúng dường vị tôn Tu đắc còn H…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tiên Dự

    《仙豫》

    Tên vị Quốc vương ở đời quá khứ, là tiền thân của đức Phật Thíchca. Thuở nhỏ, khi đức Thíchca Nhưlai là vua Tiêndự, Ngài rất kính tin, quí trọng kinh điển Đại thừa. Một hôm, vua nghe tin có 500 Bà la môn báng bổ kinh Phư…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tiên Dụng Hậu Chiếu

    《先用後照》

    Chỉ cho chiếu dụng thứ 2 trong 4 Chiếu dụng mà Thiền sư Lâmtế ghĩahuyền đời Đường dùng để dắt dẫn người học. Dụng là tác dụng, chỉ cho động tác đánh, hét, là đối với nhận thức của chủ thể; Chiếu là chiếu soi, chỉ cho cơ …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tiên Đà Bà

    《先陀婆》

    Phạm: Saindhava. Cũng gọi: Tiên đà. Hán dịch: Thạch diêm. Chỉ cho loại muối được sản xuất ở bờ sông Ấnđộ (Indus). Cứ theo kinh Đại bátniết bàn quyển 9 (bản Nam) thì mật ngữ của Nhưlai rất sâu xa khó hiểu; ví như các quan…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tiên Đà Khách

    《仙陀客》

    Tiếng dùng trong Thiền lâm. Chỉ co đệ tử hoặc người học khéo hiểu ý người khác, có khả năng thể hội mau chóng cơ pháp của sư gia mà khế ngộ. Tiên đà, gọi đủ: Tiên đà bà (Phạm: Saindhava, Pàli: Sindhava). Tại miền tây Ấnđ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tiên Đạo Sư

    《先導師》

    Người hướng dẫn đại chúng hành sự đứng ở đầu hàng khi cử hành nghi thức Pháp hội; hoặc chỉ cho vị tăng đứng trước vị Đạo sư trong nghi thức pháp hội, làm công việc tiếp đãi mời gọi.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tiên Đạt

    《先達》

    Người đạt đạo trước, tức bậc tiền bối tu hành đã đạt đạo. Pháp hoa văn cú quyển 9 thượng (Đại 34, 126 thượng) nói: Các vị Đại sĩ ấy là những bậc Tiên đạt tiền tiến, còn Dilặc là người học thuộc lớp sau. Tại Nhậtbản thì T…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tiên Đức

    《先德》

    Chỉ cho bậc cổ đức là bậc tiền bối có đầy đủ đức hạnh. Thiền uyển thanh qui quyển 2 (Vạn tục 111, 444 thượng) nói: Có những người ngại khó sợ khổ, không chịu gánh vác việc tùng lâm, đã chẳng phải cùng sống cùng chết, mà …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tiền Đường

    《前堂》

    I. Tiền Đường. Cũng gọi: Tiền bản. Chỉ cho gian phía trước Xuất nhập bản trong Tăng đường của chùa viện Thiền tông.Hai bên khám thờ Thánh tăng trong Tăng đường có Xuất nhập bản(lối ra vào), phía trước bản gọi là Tiền đườ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tiên Hậu Đối

    《先後對》

    Tiếng dùng trong Nhân minh. Trước sau đối nhau, 1 trong 3 tiêu chuẩn để phân biệt giữa Tự tính và Sai biệt trong Nhân minh. Tiên là trước, tức chỉ cho Tiền trần (danh từ trước – chủ từ)của Tông(mệnh đề); Hậu là sau, tức …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tiền Hậu Tế Đoạn

    《前後際斷》

    Cắt đứt mé trước, mé sau. Mé trước chỉ cho quá khứ, mé sau chỉ cho vị lai; nghĩa là dứt bỏ mọi kiến giải đối đãi quá khứ, vị lai. Thiền nguyên chư thuyên tập đô tự quyển hạ, phần 1 (Đại 48, 407 hạ) nói: Nghe một ngộ nghì…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tiền Hoằng Thúc

    《錢弘俶》

    Cũng gọi: Tiền thúc. Vị vua nước Ngô việt thời Ngũ đại, người ở Lâman, Hàng châu, tự Vănđức, là con thứ 9 của Văn mụcvương Tiềnnguyên quán. Bản tính ông thành thật, nhân hậu, thâm tín Phật pháp. Năm 20 tuổi ông kế thừa n…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tiên Kinh

    《仙經》

    Từ ngữ chỉ chung cho kinh điển của Đạo giáo nói về thuật trường sinh bất tử. Đạo giáo chú trọng phương pháp tu luyện tinh, khí, thần, nội đan, ngoại đan... để cầu sống mãi không chết, cho nên các kinh điển mà Đạo giáo y …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tiền Linh

    《前鈴》

    Cũng gọi Chấn Linh. Rung chuông trước. Nghĩa là rung chuông kim cương trước khi cúng dường át già(nước thơm) trong pháp tu của Mật giáo. Trái lại, rung chuông sau khi cúng dường thì gọi là Hậu linh.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tiên Lộc Vương

    《仙鹿王》

    Chỉ cho con nai chúa. Vì nai sống trong núi sâu nên được ví dụ là Tiên; vì vượt trội hơn trong đồng loại nên gọi là Vương. Trong 32 tướng của Phật, có tướng Lộc vương sủy, nghĩa là chân của Phật tròn thon giống như bắp c…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tiên Nhân

    《仙人》

    Phạm:Fwi. Pàli:Isi. I. Tiên Nhân. Hán âm: Sư lợi, Lí thủy. Cũng gọi: Thần tiên, Đại tiên, Tiên thánh. Gọi tắt: Tiên. Người ở núi rừng giữ được mệnh sống dài lâu. Theo kinh Phật mẫu đại khổng tước minh vương quyển hạ, nhữ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tiên Nhân Điểu

    《仙人鳥》

    Cũng gọi Táng sa. Tên một loài chim sẻ màu xanh. Khi đức Phật sắp thành đạo, có Tiên nhân điểu xuất hiện để báo điềm lành. Cứ theo Đại nhật kinh sớ quyển 9, sau khi trải qua 6 năm tu khổ hạnh, Thái tử Tất đạt đa biết khô…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tiên Nhân Hậu Tông

    《先因後宗》

    Tiếng dùng trong Nhân minh. Nhân trước, Tông sau, là vị trí quan hệ giữa Nhân đồng phẩm và Tông đồng phẩm trong Đồng dụ thể. Tức Nhân đồng phẩm của Đồng dụ thể bắt buộc phải là Tiền trần (danh từ trước – chủ từ), còn Tôn…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tiên Nhân Thuyết

    《仙人說》

    Lời do Tiên nhân Ngũ thông nói ra. Có 5 hạng người đủ tư cách tuyên thuyết kinh Phật, Tiên nhân là một trong sốđó, gọi là Tiên nhân thuyết, tức Tiên nhân Ngũ thông theo Phật ngộ đạo, thuyết pháp giáo hóa mọi người. [X. L…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tiên Ni Ngoại Đạo

    《先尼外道》

    Tiên ni, Phạm: Senika. Hán dịch: Hữu quân, Thắng quân. Cũng gọi: Tây ni ngoại đạo, Tây nễ ca ngoại đạo, Tản ni ngoại đạo. Ngoại đạo tin vào Thần ngã và chủ trương Tâm thường tướng diệt. [X. kinh Đại bát niết bàn Q.29, 39…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tiền Niệm Hậu Niệm

    《前念後念》

    Niệm trước niệm sau, tức là sự biến hóa của ý niệm trong từng nháy mắt. Niệm đã qua gọi là Tiền niệm, niệm nối tiếp gọi là Hậu niệm. Vãng sinh lễ tán của ngài Thiệnđạo (Đại 47, 439 hạ) nói: Mệnh chung ở niệm trước thì ni…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tiền Tán Hậu Tán

    《前贊後贊》

    Gọi tắt: Tiền hậu tán. Chỉ cho bài Tán bái được phổ thành khúc điệu để xướng trong các pháp hội của Mật giáo. - Bài tán được xướng sau 5 đại nguyện của Kim cương giới và 5 thệ nguyện của Thai tạng giới, gọi là Tiền tán. …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tiên Thành

    《仙城》

    Chỉ cho thành Ca tì la vệ (Phạm: Kapila-vastu), là nơi đức Phật giáng sinh. (xt. Ca Tì La Vệ).

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tiền Thế Chi Giới

    《前世之戒》

    Chỉ cho giới hạnh ở đời trước đã giữ gìn.Nếu đời trước giữ 5 giới thì đời này được sinh làm người; nếu đời trước giữ 10 giới thiện thì đời này sinh lên cõi trời, hoặc sinh làm vua trong cõi người.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tiên Thừa Bẩm Tông

    《先承禀宗》

    Cũng gọi Tự sở học tông. Tiếng dùng trong Nhân minh. Trong đối luận Nhân minh, nếu người lập luận và người vấn nạn thuộc cùng một tông phái mà Tông(mệnh đề)do người lập luậnnêura, nếu là chủ trương được người cùng tông p…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tiên Tông Hậu Nhân

    《先宗後因》

    Tiếng dùng trong Nhân minh. Tông trước, Nhân sau, là vị trí quan hệ giữa Tông dị phẩm và Nhân dị phẩm trong Dị dụ thể theo luận thức Nhân minh. Tức Tông dị phẩm của Dị dụ thể phải là Tiền trần (danh từ trước – chủ từ) và…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tiền Trác

    《前桌》

    Cũng gọi Đại trác. Chiếc bàn lớn bằng gỗ được đặt ở mặt tiền đàn Tu di trước tượng Bản tôn. Trên bàn này cúng dường 2 bình hoa thơm, lư hương và 2 ngọn đèn. Hình dáng bàn lớn, nhỏ khác nhau, thông thường cao 3, 4 thước (…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển