Từ Điển Phật Học
Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.
Danh sách thuật ngữ
Lọc theo chữ cái.
-
Thường Bất Khinh Bồ Tát
《常不輕菩薩》
Thường bất khinh, Phạm: Sadàparibhùta. Cũng gọi: Thường bị khinh mạnbồtát. Gọi tắt: Bất khinhtồtát. Vị Bồ tát nói trong phẩm Thường bất khinh bồ tát kinh Pháp hoa, là vị Bồ Tát tỉ khưu ra đời vào thời Tượng pháp của đức …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thượng Căn
《上根》
Chỉ cho căn khí thượng đẳng, tức người có các căn mắt, tai, mũi, lưỡi, thân rất bén nhạy, hoặc chỉ cho người tu hành Phật đạo có năng lực đặc biệt hơn người. Cũng chỉ cho người tu đạocó5 căn: Tín, tiến, niệm, định và tuệ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thượng Cầu Hạ Hoá
《上求下化》
Trên cầu bồ đề, dưới hóa độ chúng sinh, là nội dung của hạnh Bồtát. Thắng tư duy phạm thiên sở vấn kinh luận (Đại 26, 337 hạ) nói: Lợi mình lợi người, tu hành như thực, tự cầu bồ đề và hóa độ chúng sinh, giúp họ cùng chứ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thường Chân
《常真》
Danh tăng Trung quốc, sống vào đời Liêu, từng ở chùa Khai nguyên tại Triệu châu, thuộc tỉnh Hàbắc. Sư có soạn bộ Câu xá luận tụng sớ sao 8 quyển, làsách chú thích Câu xá luận tụng sớ của ngài Viên Huy đời Đường. Sau, ngà…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thương Chủ Thiên Tử Sở Vấn Kinh
《商主天子所問經》
Cũng gọi Thương chủ thiên tử vấn kinh, Thương chủ thiên tử kinh. Kinh, 1 quyển, do ngài Xà na quật đa dịch vào đời Tùy, được thu vào Đại chính tạng tập 15. Nội dung kinh này thuật lại việc khi đức Phật ở tại núi Kì xà qu…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thượng Chuyển
《上轉》
Cũng gọi Thượng chuyển môn. Đối lại: Hạ chuyển. Chuyển hướng lên. Thủy giác vì tự lợi mà hướng lên, gọi là Thượng chuyển; Bản giác vì lợi tha mà hướng xuống, gọi là Hạ chuyển. Tức hành giả chân ngôn phát tâm tu hành chuy…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thường Chuyển Như Thị Kinh
《常轉如是經》
Lời ngài Bát nhã đa la, Tổ thứ 27 trong 28 vị Tổ phó pháp tương thừa của Thiền tông Ấn độ. Tức lời ngài Bát nhã đa la tự nói những hành vi hàng ngày chính là trạng thái hợp với chân như thực tướng và dùng kinh điển ví dụ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thường Dạ Đăng
《常夜燈》
Cũng gọi Thường minh đăng, Vô tận đăng, Thường đăng minh, Thường đăng. Chỉ cho ngọn đèn không phân ngày đêm, không ngừng thắp sáng cúng dường trước Phật. Thắp đèn vốn là để cúng Phật, mà Phật là bậc đã đạt được đại giác …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thương Di Quốc
《商彌國》
Cũng gọi Xa di quốc, Song mị thành, Xa ma yết la xà quốc, Chiết tiết mạc quốc, Câu vị quốc, Câu vĩ quốc, Câu vệ quốc. Tên một nước thời xưa ở Tây vực. Về nguyên âm Thương di có nhiều thuyết khác nhau, hoặc là Zàmbì, Zàmh…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thường Đề Bồ Tát
《常啼菩薩》
Thường đề, Phạm: Sadàprarudita. Hán âm: Tát đà ba luânbồtát. Cũng gọi: Phổ từbồtát, Thường bibồ tát.Vị Bồtát được nói trong kinh Đại phẩm bát nhã quyển 27. Lí do tại sao vị Bồtát này được gọi là Thường đề(thuờng kêu khóc…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thường Đồ
《常途》
Chỉ cho những qui tắc và đạo lí phải được tuân thủ trong các sinh hoạt bình thường, cũng tức là lí bất biến. Trong kinh Phật, thườngđồchỉ cho đạo mà chư Phật và lịch đại Tổ sư xưa nay đã thực hành. Thung dung lục tắc 24 …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thượng Đường Bài
《上堂牌》
Bảng yết thị báo trước việc thướng đường. Tức chỉ cho tấm bảng yết thị chiều dài 2 thước 3 tấc, chiều ngang 1 thước 3 tấc treo ở cửa trước của Pháp đường để thông báo cho đại chúng biết về ngày giờ thướng đường. Mỗi khi …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thượng Giới
《上界》
I. Thượng Giới. Đối lại: Dục giới. Chỉ cho trời cõi Sắc và cõi Vô sắc, 1 trong 5 loại trời thuộc Ngoại kim cương bộ trong Mạn đồ la Kim cương giới Mật giáo. Các cõi trời này là chỗ ở của Vô lượng vua trời như Ma hê thủ l…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thượng Hạ Hoa Nghiêm Tự
《上下華嚴寺》
Chỉ cho 2 ngôi chùa Hoa nghiêm thượng và Hoa nghiêm hạ trong khu vực Đạiđồng, tỉnh Sơntây, Trung quốc. Hai chùa này đều được xây dựng vào đời Liêu và là 2 chùa xưa nhất, lớn nhất trong nội thành, có phong cách rất đặc tr…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thượng Hành Bồ Tát
《上行菩薩》
Thượng hạnh, Phạm:Vizesta-càritra. Cũng gọi Chủng chủng hạnhbồtát. Chỉ cho vị Bồtát thứ nhất trong các vị Bồtát từ trong đất vọt lên. Cứ theo phẩm Tòng địa dũng xuất trong kinh Pháp hoa; đang lúc diễn ra hội Hư không của…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thường Hành Tam Muội
《常行三昧》
Cũng gọi Bát chu tam muội. Một trong 4 loại Tam muội do tông Thiênthai lập ra, là phương pháp hành đạo dựa theo kinh Bát chu tam muội bằng cách đi nhiễu quanh đạo tràng từ 7 cho đến 90 ngày để mong được thấy Phật. Nhất h…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thường Hành Tam Muội Đường
《常行三昧堂》
Gọi tắt: Thường hành đường. Cũng gọi: Thường hành Phật lập tam muội viện, Bát chu tam muội viện, A di đà tam muội đường. Chỉ cho ngôi nhà được thiết lập dành cho việc tu hành pháp Niệm Phật tam muội, pháp này dựa theo ki…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thượng Hương
《上香》
Dâng hương vào lư trước Phật. Pháp dâng hương chia làm 2 thứ là tuyến hương và đàn hương. 1. Tuyến hương:Đặt cây hương ở giữa hai ngón trỏ và 2 ngón giữa, rồi dùng ngón cái đè lấy một đầu cây hương cho vững. Khi cầm hươn…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thương Khư
《商佉》
Phạm: Zaíkha. Phễu lớn và phễu nhỏPàli:Saíkha. I. Thương Khư. Cũng gọi Nhương khư, Hướng khư, Sương khư, Thắng khư, Thương ca, Thương xí la, Thưởng khởi la. Hán dịch: Loa, Bối, Kha. Chỉ cho loại động vật bò sát sống dưới…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thương Khư Ấn
《商佉印》
Ấn khế biểu thị cho pháp loa. Thương khư, Phạm:Zaíkha, nghĩa là cái tù và, là 1 trong 14 ấn căn bản Bất động. Ấn Thương khư của Nhưlai là biểu thị đức tuyên giảng đại pháp của Đại nhật Như Lai, trong pháp tu Thai tạng gi…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thượng Kiên
《上肩》
Vai trên. Chỉ cho chỗ ngồi trên trong nhà Thiền. Chẳng hạn như người thuộc Đông tự cho tòa Phật ở trên thì lấy vai bên phải của mình làm thượng kiên, còn người thuộc Tây tự thì lấy vai bên trái làm thượng kiên. Ở Trung q…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thượng Kiên Thuận Chuyển
《上肩順轉》
Thượng kiên, chỉ cho vai bên trái, tức di chuyển thuận theo vai bên trái. Điều Nhật dụng quĩ phạm trong Sắc tu Bách trượng thanh quyển 2 (Đại 48, 1144 hạ) ghi: Thuận theo vai bên trái mà di chuyển (thượng kiên thuận chuy…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thượng Lạc Kim Cương
《上樂金剛》
Cũng gọi Thắng lạc kim cương. Vị bản tôn được thờ phụng khi tu pháp Vô thượng du già mật ở Mật viện tại Lạp tát hạ, Tây tạng. Hình tượng là 2 vị tôn được đặt trên tòa sen 2 tầng. Minh vương Thượng lạc kim cương có 3 mặt,…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thường Lạc Ngã Tịnh
《常樂我淨》
I. Thường Lạc Ngã Tịnh. Cũng gọi Niết bàn tứ đức. Chỉ cho 4 đức của Niết bàn Đại thừa và pháp thân Như lai. Sự giác ngộ đạt đến cảnh giới Niết bàn là sự giác ngộ vĩnh viễn không biến đổi, được gọi là Thường; cảnh giới ấy…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thượng Lí Thiên
《尚理篇》
Tác phẩm, 1 quyển, do ngài Cảnh long soạn vào đời Minh. Vào năm Chính thống thứ 5 (1440), Đạo sĩ Mục thượng giới ở miếu Ngũ thánh, phủ Ứng thiên, có vẽ 1 bức tranh giảng lễ giữa Thiền sư Hoàng long và Lã động tân, gọi là…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thường Lục Thiên Đức Tự Ngữ Lục
《常陸天德寺語錄》
Gọi đủ: Nguyệt pha thiền sư trụ Thường lục châu Đại tông sơn Thiên đức tự ngữ lục. Ngữ lục, 4 quyển, do ngài Nguyệt pha Đạo ân (1637-1716) thuộc tông Tào động Nhật bản soạn, các vị Nguyên trạm... biên tập, được thu vào Đ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thương Lượng
《商量》
Vốn chỉ cho việc bàn tính giữa các nhà buôn với nhau để trả giá khi mua bán sản phẩm. Trong Thiền lâm, từ ngữ này được sử dụng với nghĩa là hỏi đáp, bàn bạc khi người học tham thiền hành đạo. Như Tổ đình sự uyển quyển 1 …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thường Lưu
《常流》
Cũng gọi Thường phàm. Chỉ cho nhân vật phàm tục. Thung dung lục tắc 47 (Đại 48, 256 hạ) ghi: Cây bách trước sân, phướn gió trên sào, như một đóa hoa nói lên ý xuân man mác, như một giọt nước nói lên biển cả mênh mông, th…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thương Mạc Ca
《商莫迦》
Phạm: Zyàmaka. Pàli: Sàma, Suvaịịa-sàma. Cũng gọi Thiểm ma ca, Thiểm ma, Thiểm thi, Thiểm tử, Thiểm. Hán dịch: Kim. Tên của đức Thích tôn khi còn tu hạnh Bồ tát ở nhân vị ( ). Theo kinh Bồ tát thiểm tử thì ở đời quá khứ …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thượng Mao Thành
《上茅城》
I. Thượng Mao Thành. Phạm: Kuzàgrapura. Hán âm: Củ xa yết la bổ la. Tên tòa thành nằm chính giữa nước Ma yết đà thuộc Trung Ấn độ, đây là tòa thành cũ của thành Vương xá nước Ma yết đà, vì thế cũng gọi là Cựu vương xá th…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thường Một Chúng Sinh
《常沒衆生》
Cũng gọi Thường một phàm phu. Chỉ cho chúng sinh thường chìm đắm trong cõi mê không thoát ra được. Kinh Niết bàn quyển 32 (bản Bắc) ví dụ sông như biển lớn sinh tử, tắm gội như việc xuất gia thụ giới có công năng thanh t…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thương Na Hoà Tu
《商那和修》
Phạm:Zàịa-vàsin. Pàli:Sàịa-vasì. Cũng gọi Xà na bà số, Xá na ba tư, Xá na hòa tu, Xá na bà tư, Du thế kì, Xa nặc ca (Phạm:Zàịaka), Thương nặc ca phụ sa (Phạm:Zàịaka-vàsa). Hán dịch: Thai y, Tự nhiên y, Ma y. Đệ tử ngài A…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thượng Nhân
《上人》
Phạm: Puruwarwbha. Từ tôn xưng bậc cao tăng có đầy đủ trí tuệ và đức hạnh, xứng đáng làm thầy chúng tăng và mọi người. Thích thị yếu lãm quyển thượng cho rằng bậc bên trong có trí đức, ngoài có thắng hạnh, ở trên mọi ngư…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thương Nhân Tâm
《商人心》
Tâm lái buôn, 1 trong 60 vọng tâm nói trong kinh Đại nhật quyển 1, là tâm muốn cho các học thuyết trong, ngoài đều đầy đủ để tùy nghi sử dụng và truyền dạy. Tâm này giống như người lái buôn trước đầu cơ tích trữ các loại…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thường Niệm Phật
《常念佛》
Cũng gọi Bất đoạn niệm Phật. Niệm Phật liên tục không ngừng trong thời gian dài. Tức trong số ngày cố định hoặc trong 12 thời hằng ngày, liên tiếp niệm danh hiệu Phật A di đà không gián đoạn. Đây là pháp tu tập của tông …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thường Niệm Quan Âm
《常念觀音》
Nhớ nghĩ Quán âm tương tục không ngừng trong thời gian dài. Phẩm Phổ môn kinh Pháp hoa quyển 7 (Đại 9, 57 thượng) nói: Nếu có chúng sinh nào đa dâm mà thường niệm cung kính bồ tát Quán thế âm thì lìa được dâm dục. Thường…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thượng Phẩm Liên Thai
《上品蓮台》
Đài sen thượng phẩm. Chỉ cho đài sen trong đó những người vãng sinh Cực lạc thuộc bậc thượng phẩm được hóa sinh. Trong 3 phẩm vãng sinh Cực lạc thì những người thuộc Thượng phẩm sinh, được hóa sinh trong hoa sen lớn bằng…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thượng Phiền Não
《上煩惱》
I. Thượng Phiền Não. Phiền não chi mạt(cành ngọn) do vô minh căn bản(gốc rễ) sinh ra. Cũng chỉ cho phiền não trong 10 hoặc lớn phát sinh mạnh mẽ. Thắng man bảo quật quyển trung, phần cuối (Đại 37, 52 trung) nói: Các phiề…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thường Quang
《常光》
Cũng gọi Viên quang, Trượng quang, Thường quang nhất trượng, Thường quang nhất tầm. Vòng hào quang của Phật, 1 trong 32 tướng của Phật. Tức ánh sáng thường bao quanh bên thân Phật, Bồ tát, chiếu sáng suốt ngày đêm. Theo …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thượng Sĩ
《上士》
I. Thượng Sĩ. Cũng gọi là Đại sĩ. Tên khác của Bồtát – Bồ tát xa lìa mê chấp tà kiến, thấy pháp lí chân chính, là bậc tu hành viên mãn hạnh lợi mình lợi người, cho nên gọi là Thượng sĩ. Thích thị yếu lãm quyển thượng (Đạ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thường Số
《常數》
I. Thường Số. Chỉ cho lí pháp thông thường. Triệu luận (Đại 45, 61 trung) nói: Đạo niết bàn mầu nhiệm tận cùng thường số, dung hợp hai nghi, rửa sạch muôn vật, trời người đồng đều, một khác như nhau. II. Thường Số. Chỉ c…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thượng Sư
《上師》
Cũng gọi Kim cương thượng sư. Danh từ của Phật giáo Tâytạng dùng để tôn xưng người có trí đức cao sâu, giới hạnh thù thắng, xứng đáng làm khuôn mẫu cho mọi người. Người Tây Tạng gọi các bậc ấy là Lạt ma. Lạt ma là Hán âm…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thường Tại Linh Thứu Sơn
《常在靈鷲山》
Cũng gọi Thường tại Linhsơn. Thường ở trên núi Linhthứu. Tức nhục thân của đức Thíchtôn tuy 80 tuổi đã vào Niết bàn, nhưng pháp thân của Ngài vẫn thường thuyết pháp trên núi Linh thứu. Núi Linhthứu là nơi đức Thíchtôn th…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thượng Thủ
《上首》
Phạm: Pramukha. Pàli: Pamukha. I. Thượng Thủ. Chỉ cho người ở địa vị cao nhất trong đại chúng. Lúc đức Phật còntạithế đã có tên gọi này rồi, từ Thượng thủ cũng thấy rải rác trong kinh điển Hán dịch. Sau, trong Thiền lâm,…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thượng Thủ Công Đức
《上首功德》
Chỉ cho công đức vi diệu, thù thắng không có công đức nào hơn, là 1 trong 8 thứ công đức của Phật trong 29 thứ trang nghiêm cõi Tịnh độ cực lạc. Bậc Thượng thủ ở Tịnh độ ấy là đức Phật A di đà mà sự tối tôn, tối thắng, v…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thượng Thừa Thiền
《上乘禪》
Chỉ cho thứ thiền đốn ngộ tự tâm. Thiền tông tự cho mình vượt lên trên Đại thừa và Tiểu thừa, cho nên lập riêng Thượng thừa thiền. Cứ theo Cảnh đức truyền đăng lục thì thiền có cấp bậc sâu cạn khác nhau, người ngộ lí Ngã…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thượng Thượng Nhân
《上上人》
Từ ngữ do tông Tịnh độ Nhậtbản dùng để khen ngợi người tu hạnh niệm Phật, là 1 trong 5 thứ danh dự. Vị tổ khai sáng tông Tịnh độ Nhật bản là ngài Nguyênkhông đã căn cứ vào kinh Quán vô lượng thọ mà gọi người niệm Phật là…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thường Tinh
《常惺》
Danh tăng Trung Quốc, sống vào thời Dân quốc, người ở huyện Như cao, tỉnh Giang Tô, họ Chu, tên Tịch tường, sau sư nối pháp giòng chùa Quang Hiếu mới đổi tên là Ưutường, thường tự kí tên là Trĩ thủy sa môn. Sư mồ côi từ …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thượng Toà
《上座》
Phạm: Sthavira. Pàli:Thera. Hán âm: Tất tha bệ la, Tát đề na. Cũng gọi: Trưởng lão, Thượng lạp, Thủ tọa, Thượng tọa, Trụ vị. Một trong Tam cương. Chỉ cho vị tăng hay vị ni có tuổi hạ cao, ở địa vị trên. Kinh Tì ni mẫu qu…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thường Toạ Tam Muội
《常坐三昧》
Cũng gọi Nhất hạnh tam muội. Một trong 4 loại tam muội do tông Thiênthai lập ra, là pháp tu dựa theo kinh Vănthù sư lợi sở thuyết bát nhã ba la mật. Tức đặt 1 chiếc giường dây trong căn nhà yên tĩnh hoặc nơi vắng vẻ, bên…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển