Từ Điển Phật Học

Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.

18.624 thuật ngữ 116.008 lượt tra cứu

Danh sách thuật ngữ

Lọc theo chữ cái.

Chữ cái:
A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y Z
50 thuật ngữ / trang. Tất cả: 18.624 thuật ngữ. Trang 299/373.
  • Tăng Già La Xoa

    《僧伽羅叉》

    I. Tăng Già La Xoa (?-?) Cũng gọi Tăng già la sát. Cao tăng người nước Tu lại thuộc Ấn độ. (xt. Tăng Già La Sát). II. Tăng Già La Xoa (?-?) Cao tăng người nước Kế tân (Ca thấp di la) thuộc Bắc Ấn độ, đến Trung quốc dịch …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tăng Già Lê

    《僧伽梨》

    Phạm:Pàli:Saíghàỉì. Cũng gọi Tăng già chi, Tăng già trí, Già chi.Áo pháp(ca sa) 9 điều trở lên của tỉ khưu, là 1 trong 3 áo. Áo này chỉ được mặc khi vào cung vua, vào làng xóm, đi khất thực và thăng tòa thuyết pháp, hàng…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tăng Già Mật Đa

    《僧伽蜜多》

    (256-198 TCN) Pàli: Saôghamittà. Vị tỉ khưu ni Ấn độ, người đầu tiên sáng lập Tăng đoàn Tỉ khưu ni Tích lan, là ái nữ của vua A dục, em ngài Ma hi đà (Pàli:Mahinda). Ni sư xuất gia năm 18 tuổi cùng với ngài Ma hi đà. Sau…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tăng Già Nan Đề

    《僧伽難提》

    Phạm: Saôghanandi. Cũng gọi Tăng già na đề, Tăng khư nan đề. Tổ phó pháp thứ 16(có thuyết nói Tổ thứ 17)của Thiền tông Ấn độ, người ở thành Thất la phiệt, con vua Bảo trang nghiêm. Cứ theo Cảnh đức truyền đăng lục quyển …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tăng Già Thí Quốc

    《僧伽施國》

    Tăng già thi, Phạm: Sàôkàzya, Saôkàzya, Pàli: Saôkassa. Cũng gọi Tăng già thi sa quốc, Tăng ca thi quốc, Tăng ca xa quốc, Tăng ca xá quốc, Tăng kha xa quốc, Tăng ca thi quốc, Kiếp tỉ tha quốc (Pàli:Kapitha), Nê phạ miệt …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tăng Già Trá

    《僧伽吒》

    Phạm: Saôghàỉa. Cũng gọi Tăng già đa. I. Tăng Già Tra. Hán dịch: Tập hội. Tức pháp môn nhờ nhân duyên tập hội mà được thành lập. Pháp môn này nương vào uy lực thần thông tự tại của Như lai mà được thực hiện. Kinh Tăng gi…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tạng Giáo

    《藏教》

    Gọi đủ: Tam tạng giáo. Tức tên khác của Tiểu thừa giáo, 1 trong 4 giáo Hóa pháp do ngài Trí khải tông Thiên thai lập ra. Tứ giáo nghĩa, quyển 1 (Đại 46, 721 thượng) nói: Tam tạng giáo nói rõ về lí Tứ thánh đế nhân duyên …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tạng Giáo Thất Giai

    《藏教七階》

    Chỉ 7 giai đoạn tu hành của Bồ tát Tam tạng giáo đến quả Phật. 1. Tứ hoằng thệ nguyện: Tức quán tưởng 4 cảnh khổ, tập, diệt, đạo mà phát khởi 4 thệ nguyện rộng lớn: a. Thệ nguyện độ vô biên chúng sinh. b. Thệ nguyện đoạn…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tăng Giới

    《僧戒》

    Đối lại: Ni giới. Giới luật của chúng tăng phải thụ trì, tức chỉ cho 10 giới của sa di và giới Cụ túc của tỉ khưu. (xt. Thập Giới, Cụ Túc Giới).

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tăng Giới Bát Đoạn

    《僧戒八段》

    Chỉ cho 8 phần của giới Cụ túc, tức là 4 pháp Ba la di, 13 pháp Tăng tàn, 2 pháp Bất định, 30 pháp Xả đọa, 90 pháp Đơn đọa, 4 pháp Đề xá ni, 100 pháp Chúng học và 7 pháp Diệt tránh. Thông thường được chia làm 5 thiên, 7 …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tăng Giới Học

    《增戒學》

    Phạm:Adhizìla. Pàli: Adhisìla. Cũng gọi Tăng thượng giới học, Giới học.Một trong Tam học giới, định, tuệ. Vì giới luật có khả năng giúp ích cho việc tu thiện, diệt ác nên gọi là Giới học. Vì năng lực của giới luật làm ch…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tăng Hạ

    《增賀》

    Zōga, 917-1003: vị Tăng của Thiên Thai Tông, sống vào khoảng giữa thời Bình An, húy là Tăng Hạ (增賀), thường được gọi là Đa Võ Phong Tiên Đức (多武峰先德), xuất thân vùng Kyoto; con của Tham Nghị Quất Hằng Bình (參議橘恆平). Năm 10…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Tăng Ha Bổ La Quốc

    《僧呵補羅國》

    Phạm: Siôhapura. Tên một nước xưa ở Bắc Ấn độ. Theo Đại đường tây vực kí quyển 3, nước Tăng ha bổ la chu vi khoảng 3500 hoặc 3600 dặm, phía tây giáp sông Ấn độ (Indus); đô thành chu vi khoảng 14 hoặc 15 dặm, dựa vào núi …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tạng Hải

    《藏海》

    I. Tạng Hải. Chỉ chothức A lại da. Tông Duy thức ví thức Mạt na thứ 7 như sóng và thức A lại da thứ 8 như biển (hải) vì có năng lực sinh khởi thức Mạt na.Hồng tự nghĩa (Đại 77, 406 thượng) nói: Tạng hải thì thường trụ, c…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tăng Hàm

    《僧含》

    Cao tăng Trung quốc sống vào đời Lưu Tống thuộc Nam triều. Sư hiếu học từ thủa nhỏ, dốc chí vào việc trau dồi kinh sử, thiên văn, toán thuật. Lớn lên, sư tinh thông Phật pháp, nghiên cứu kinh luận, đặc biệt hiểu thấu kin…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tăng Hình Văn Thù

    《僧形文殊》

    Tượngbồ tát Văn thù với hình tướng tỉ khưu an trí ở Tăng đường và Trai đường trong các chùa viện Thiền tông. Thông thường, tượng bồ tát Văn thù đều có hình tướng tại gia, nhưng khi thờ ở Tăng đường, Trai đường làm tượng …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tăng Hộ

    《僧護》

    I.Tăng Hộ. Phạm: Saígharakwita. Pàli: Saígharakkhita. Vị tỉ khưu sống vào thời đức Phật còn tại thế, là đệ tử của ngài Xá lợi phất. Cứ theo kinh Nhân duyên Tăng hộ thì có lần ngài Tăng hộ đi cùng với 500 lái buôn ra biển…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tăng Hữu

    《僧祐》

    (445-518) Cao tăng Trung quốc sống vào đời Lương thuộc Nam triều, người ở Giang ninh, tỉnh Giang tô, họ Du. Thủa nhỏ, sư vào chùa Kiến sơ lễ bái, trong lòng cảm thấy vui thích, mến đạo, không muốn về nhà, cha mẹ cũng thư…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tăng Ích

    《增益》

    I. Tăng Ích. Phạm:Svàhà. Hán âm: Tăng sa ha, Sa bà ha, Tát bà ha, Tô bà ha, Sa phạ hạ, Tăng bà ha. Hán dịch: Cứu cánh, Viên mãn, Thành tựu, Cát tường, Tức tai, Ức niệm. Câu cuối cùng được thêm vào sau mỗi bài chân ngôn m…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tăng Ích Pháp

    《增益法》

    Tăng Ích, Phạm: Puwỉka. Hán âm: Bố sắt trưng ca, Bố sắt trí ca. Tạng: Rgyas-pa. Cũng gọi Tăng trưởng pháp, Tăng vinh pháp. Chỉ cho pháp tu cầu tăng thêm tuổi thọ, phúc lộc, thăng quan tiến chức, mùa màng bội thu, ghi nhớ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tăng Khấp Đa Tì Nại Da

    《僧泣多毗奈耶》

    Phạm: Saôkwipta-vinaya. Hán dịch: Lược giáo. Giáo pháp Tùy phương tì ni mà đức Phật nói sơ lược khi Ngài sắp vào Niết bàn.Tùy phương tì ni nghĩa là trong giới luật, đối với những việc đức Phật chưa cho phép, cũng chưa cấ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tăng Kì

    《阿祇》

    : tiếng gọi tắt của A Tăng Kì (s: asaṅkhya, p: asaṅkha, 阿僧祇), nghĩa là vô số, tên gọi số từ của Ấn Độ, thể hiện số lượng cực lớn đến nỗi không thể đến được.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Tăng Kiếp

    《增劫》

    Đối lại: Giảm kiếp. Khoảng thời gian trong đó tuổi thọ của con người tăng lên dần dần. Tức trong kiếp Trụ, tuổi thọ con người mỗi một trăm năm tăng lên một tuổi, cứ thế trong khoảng thời gian từ 10 tuổi đến 8 vạn tuổi, g…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tạng Kinh Các

    《藏經閣》

    Cũng gọi Kinh khố, Kinh đường, Kinh phòng, Kinh trù, Nhất thiết kinh tàng, Kinh các, Tạng các, Tạng điện, Pháp bảo điện, Tu đa la tạng, Đại tạng kinh lâu, Kinh tạng... Gác chứa kinh. Tức chỉ cho tòa nhà trong đó kinh điể…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tạng Kinh Chỉ

    《藏經紙》

    Cũng gọi Tạng kinh tiên, Kim túc tiên. Chỉ cho một loạigiấy lụa màu vàng, sáng bóng của chùa Kim túc huyện Hải diêm, tỉnh Chiết giang, dùng để chép kinh. Tương truyền chùa này có tạng kinh 1000 pho, đều được viết bằngloạ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tăng Kỳ

    《僧祇》

    I. Tăng Kỳ. Phạm: Asaôkhya. Gọi đủ: A tăng kì. Hán dịch: Vô số, Vô ương số. Chỉ cho con số cực kì lớn, không thể đếm được, 1 trong các số mục của Ấn độ.(xt. A Tăng Kì). II. Tăng Kỳ. Phạm: Sàôghika. Hán dịch: Chúng số. Nh…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tăng Kỳ Chi

    《僧祇支》

    Phạm: Saôkakwikà. Pàli: Saíkacchà, Saíkacchika. Hán dịch: Yêm dịch y, Yêm dịch sấn y, Phú dịch y, Phú kiên y. Cũng gọi Tăng cước kì ca, Tăng kiệt chi, Tăng ca chi, Tăng khước kì, Tăng cước kì, Tăng cước sai. Gọi tắt: Kỳ …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tăng Kỳ Hộ

    《僧祇戶》

    Chỉ cho những hộ dân thuộc quyền cai quản của Tăng quan thời Bắc Ngụy, có lẽ được thiết lập khoảng cuối năm Hoàng hưng đến khoảng năm Diên hưng (470-475) đời Bắc Ngụy. Tăng kỳ hộ được thiết lập đồng thời với Phật đồ hộ d…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tăng Lãng

    《僧朗》

    I. Tăng Lãng (?-?) Cao tăng Trung quốc sống vào thời Nam Bắc triều, người đất Kinh triệu. Từ nhỏ sư đã du phương tham học, ban đầu, theo ngài Phật đồ trừng (232-348) học giới, sau học cả Bát nhã. Về sau, sư lập tinh xá ở…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tạng Luận

    《藏論》

    Pàli: Peỉakopadesa. Tác phẩm, do ngài Ma ha ca chiên diên (Pàli:Mahàkaccàyana) soạn. Luận này lấy 16 phạm trù, 5 phương pháp và 18câucăn bản làm trung tâm để giải thích những điều nói trong Tam tạng Pàli (đặc biệt là Kin…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tạng Lục

    《藏六》

    Giấu sáu. Tức chỉ cho con rùa ẩn giấu 6 chi là đầu, đuôi và 4 chân của nó vào trong mai rùa để tránh nguy cơ bị các vật khác bức hại. Động tác này của con rùa được dùng để ví dụ người tu hành phải luôn giữ gìn 6 căn. Ngh…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tăng Lược

    《僧䂮》

    Cao tăng Trung quốc sống vào đời Diêu Tần, người ở Nê dương (Tây an, Thiểm tây), họ Phó. Sư xuất gia từ thủa nhỏ, thờ Đại sư Hoằng giác làm thầy, học thông Tam tạng và Lục kinh (Thi, Thư, Lễ, Nhạc, Xuân thu, Dịch), giới …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tạng Lý

    《藏理》

    Chỉ cho thực lí của Như lai tạng. Ma ha chỉ quán quyển 10 hạ (Đại 46, 139 hạ) nói: Thực tướng chính là Như lai tạng, vô lượng khách trần phiền não che lấp Tạng lí này, phải tu hằng sa pháp môn mới hiển bày được tính than…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tăng Mân

    《僧旻》

    Sōbin, 467-527: vị tăng sống dưới thời nhà Lương thuộc Nam Triều, người vùng Phú Xuân (富春), Quận Ngô (呉郡, thuộc Phú Dương [富陽], Triết Giang [浙江]), họ Tôn (孫), cùng với Pháp Vân (法雲) và Trí Tàng (智藏) được gọi là Ba Vị Phá…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Tăng Man Vật

    《僧鬘物》

    : tài vật được cúng dường lên Tam bảo. Danh từ tăng-man được dịch âm từ tiếng Phạn, các nhà Hán dịch đời Đường dịch nghĩa là “đối diện thí”, được giải thích là “hiện tiền đối diện chi thí”. Từ điển Đinh Phúc Bảo dẫn Giới…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Tăng Mạng

    《增命》

    Zōmyō, 843-927: vị tăng của Thiên Thai Tông Nhật Bản, sống vào giữa thời Bình An, Thiên Thai Tọa Chủ đời thứ 10, trú trì đời thứ 5 của Viên Thành Tự (園城寺, Onjō-ji), húy là Tăng Mạng (增命), thụy hiệu Tĩnh Quán (靜觀), sanh ở…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Tăng Na

    《僧那》

    I. Tăng Na. Phạm: Saônàha-saônadha. Gọi đủ: Tăng na tăng niết. Tăng na, dịch cũ: Hoằng thệ, Đại thệ. Tăng niết, Hán dịch: Tự thệ. Tức chỉ cho 4 thệ nguyện rộng lớn của Bồ tát. Nhưng, theo Huyền ứng âm nghĩa quyển 3 thì T…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tăng Nê Sa Giả Ủ

    《僧泥沙者傴》

    Ngày đêm chỉ ngồi, không nằm, 1 trong 12 hạnh Đầu đà. Đây là dịch âm lầm của từ Nê sa giả khư (Phạm:Naiwadika,Pàli: Nesajjika). [X.Chính pháp nhãn tạng hành trì thượng]. (xt. Thập Nhị Đầu Đà Hạnh).

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tăng Ngũ Tịnh Đức

    《僧五淨德》

    Chỉ cho 5 thứ tịnh đức của người xuất gia nói trong kinh Chư đức phúc điền. Đó là: 1. Phát tâm xa lìa thế tục: Người xuất gia phát tâm mạnh mẽ thoát li phàm tục, tu tập bồ đề để làm ruộng phúc cho thế gian. 2. Hủy hoại h…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tặng Ngũ Trùng

    《贈五重》

    Tiếng dùng của Phật giáo Nhật bản Nghi thức ban tặng Ngũ trùng huyết mạch cho người chết của tông Tịnh độ Nhật bản.Ngũ trùng huyết bạch được chia làm Học tượng tương thừa và Kết duyên tương thừa. Học tượng tương thừa đượ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tăng Ngữ Xúc

    《增語觸》

    Đối lại: Hữu đối xúc. Chỉ cho Ý xúc tương ứng với ý thức thứ 6. Vì ý xúc duyên theo tên của vật mà phân biệt nên gọi là Tăng ngữ xúc. Tăng ngữ nghĩa là Ngữ tăng thượng. Ngữ là âm thanh không thể biểu đạt rõ ràng, âm than…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tăng Nhẫn

    《增忍》

    (813-871) Cao tăng Trung quốc sống vào đời Đường, người ở Trần lưu, Bái quốc, (Hà nam), họ Sử. Đầu năm Hội xương (841-846), sư đến núi Hạ lan ở Linh vũ, thấy một vùng đất thanh tịnh tên là Bạch thảo cốc(thung lũng cỏ trắ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tạng Nhân Đầu

    《藏人頭》

    Kurōdonotō: tên gọi một chức Trưởng Quan ngày xưa của Nhật coi sóc toàn bộ cơ quan gọi là Tạng Nhân Sở (藏人所, tức sở hành chính chuyên hậu cận Thiên Hoàng, và làm những việc tạp sự từ nhỏ chí lớn trong cung nội như tuyên …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Tăng Nhất A Hàm Kinh

    《增壹阿含經》

    Phạm: Ekottarikàgama. Pàli: Aíguttara-nikàya. Hán âm: Y cô đạt ra a cam. Kinh, 51 quyển, do ngài Cù đàm tăng già đề bà dịch vào đời Đông Tấn, được thu vào Đại chính tạng tập 2, là 1 trong 4 bộ A hàm của hệ Bắc truyền. Về…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tăng Ni Quản Thuộc

    《僧尼管屬》

    Chế độ quản lí tăng ni của triều đình Trung quốc thời xưa. Cứ theo Đại tống tăng sử lược quyển trung thì vào đầu đời Đông Hán, các sa môn phải thuộc Hồng lô tự, đến đầu đời Hậu Ngụy thì Giám phúc tào được thiết lập để th…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tăng Ni Quỹ Phạm

    《僧尼軌範》

    Thanh qui, do ngài Đạo an soạn vào đời Đông Tấn, nhằm mục đích chỉnh lí và hoàn bị giới luật. Sách này hiện nay đã thất truyền, nên không biết được nội dung cụ thể, nhưng theo truyền thuyết thì sách gồm các hạng mục:1. P…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tăng Phó

    《僧副》

    (464-524) Cũng gọi Đạo phó. Thiền sư Trung quốc sống vào thời Nam Tề, người ở Thái nguyên, tỉnh Sơn tây, họ Vương, là đệ tử của ngài Bồ đề đạt ma, Sơ tổ Thiền tông Trung quốc. Cứ theo truyền thuyết, khi Tổ Đạt ma xét ngh…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tăng Phòng

    《僧房》

    Phạm:Vihàra. Hán âm: Tì ha la. Cũng gọi Tăng phường. Phòng xá của chúng tăng. Cứ theo luật Tứ phần quyển 50, sau khi thành đạo, đức Phật và 5 vị tỉ khưu trụ ở nơi a lan nhã, dưới gốc cây, phòng trống, hang núi, bụi cỏ, r…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Táng Phục

    《喪服》

    Tức hiếu phục, là y phục mà hiếu đồ trong lễ tang hay trong thời kì cư tang. Về tang phục của người xuất gia thì trong các kinh luật, kể cả kinh Niết bàn, đềukhông thấy đề cập đến. Nhưng điều Tống chung phục chế trong Th…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tằng Phụng Nghi

    《曾鳳儀》

    Cư sĩ Phật giáo Trung quốc sống vào đời Minh, người ở Hành châu (Hành dương, tỉnh Hồ nam), tự Thuấn trưng, hiệu Kim giản, làm quan đến Lễ bộ lang trung. Ông tính thông minh hiếu học, chuộng lí học của Lục tượng sơn. Sau …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển