Tằng Phụng Nghi

《曾鳳儀》 céng fèng yí

Điển cứ gốc: Phật Quang Đại Từ Điển

Định nghĩa thuật ngữ

Cư Sĩ Phật Giáo Trung Quốc sống vào đời Minh, người ở Hành châu (Hành dương, tỉnh Hồ nam), tự Thuấn trưng, hiệu Kim giản, làm quan đến Lễ bộ lang trung. Ông tính thông minh hiếu học, chuộng lí học của Lục tượng sơn. Sau khi thôi làm quan, ông về làng mở trường giảng học, học trò rất đông. Tình cờ gặp 1 vị tăng, 2 bên tranh luận, trải 3 ngày ông mới chịu khuất phục, từ đó ông kính tin Phật Pháp, giữ giới ăn chay, nghiên cứu kinh luận, gắng sức Tham Cứu. Một hôm, ông thấy mặt trăng lặn, mặt trời mọc, hoát nhiên tỉnh ngộ, tự thấy những nghi ngại tiêu sạch, được ý Chân Thật của 2 nhà(Phật, Nho). Sau đó, ông viết sách lập thuyết để lưu truyền. Ông có những tác phẩm: Thủ Lăng Nghiêm Kinh tông thông, Lăng Già Kinh tông thông, Kim Cương kinh tông thông. [X. Hành châu phủ chí].