Tạng Lục
Điển cứ gốc: Phật Quang Đại Từ Điển
Định nghĩa thuật ngữ
Giấu sáu. Tức chỉ cho con rùa ẩn giấu 6 chi là đầu, đuôi và 4 chân của nó vào trong mai rùa để tránh nguy cơ bị các vật khác bức hại. Động tác này của con rùa được dùng để ví dụ người tu hành phải luôn giữ gìn 6 căn. Nghĩa là 6 thức của Chúng Sinh do cửa 6 căn mà rong ruổi, chạy theo 6 trần sắc, thanh, hương,... rồi dấy lên những ý tưởng xằng bậy, cho nên cần làm như con rùa giấu kín 6 căn vào bên trong để đề phòng ma quỉ làm hại. [X. kinh Tạp a hàm Q. 43.; kinh Pháp cú]. (xt. Qui Tàng Lục).