Tăng Na
Điển cứ gốc: Phật Quang Đại Từ Điển
Định nghĩa thuật ngữ
I. Tăng Na. Phạm: Saônàha-saônadha. Gọi đủ: Tăng Na tăng niết. Tăng Na, dịch cũ: Hoằng Thệ, Đại thệ. Tăng niết, Hán dịch: Tự thệ. Tức chỉ cho 4 Thệ Nguyện rộng lớn của Bồ Tát. Nhưng, theo Huyền Ứng Âm Nghĩa quyển 3 thì Tăng Na tăng niết phải là Ma Ha Tăng Na tăng niết đà, Ma Ha dịch cũ là lớn, Tăng Na là áo giáp, Tăng niết đà là mặc hoặc là Trang Nghiêm, cho nên Tăng Na tăng niết đà có nghĩa là mặc áo giáp lớn; tức là Đại thệ Trang Nghiêm nói trong kinh Đại phẩm. Áo giáp là ví dụ 4 Thệ Nguyện rộng lớn.
II. Tăng Na (?-?) Thiền Sư Trung Quốc sống vào thời Nam Bắc Triều, người ở Đông Hải (tỉnh Giang tô), họ Mã, là Đệ Tử nối pháp của ngài Tuệ khả, Tổ thứ 2 của Thiền Tông Trung Quốc. Lúc đầu, sư theo Nho học, thông hiểu Tam Lễ (3 bộ sách: Nghi lễ, Chu lễ và Lễ kí của Tàu), Chu dịch. Sau đến Tương châu nghe Thiền Sư Tuệ khả Thuyết Pháp, sư sinh tâm Chính Tín liền xin Xuất Gia, tu hạnhĐầu đà, Khất Thực nơi làng xóm, không vào thành ấp. Sau không rõ sư tịch ở đâu. [X. Cảnh Đức Truyền Đăng Lục Q. 3.; Tục Cao Tăng Truyện Q. 16.].
II. Tăng Na (?-?) Thiền Sư Trung Quốc sống vào thời Nam Bắc Triều, người ở Đông Hải (tỉnh Giang tô), họ Mã, là Đệ Tử nối pháp của ngài Tuệ khả, Tổ thứ 2 của Thiền Tông Trung Quốc. Lúc đầu, sư theo Nho học, thông hiểu Tam Lễ (3 bộ sách: Nghi lễ, Chu lễ và Lễ kí của Tàu), Chu dịch. Sau đến Tương châu nghe Thiền Sư Tuệ khả Thuyết Pháp, sư sinh tâm Chính Tín liền xin Xuất Gia, tu hạnhĐầu đà, Khất Thực nơi làng xóm, không vào thành ấp. Sau không rõ sư tịch ở đâu. [X. Cảnh Đức Truyền Đăng Lục Q. 3.; Tục Cao Tăng Truyện Q. 16.].