Từ Điển Phật Học

Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.

18.624 thuật ngữ 115.472 lượt tra cứu

Danh sách thuật ngữ

Lọc theo chữ cái.

Chữ cái:
A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y Z
50 thuật ngữ / trang. Tất cả: 15.761 thuật ngữ. Trang 286/316.
  • Thế Thân

    《世親》

    Phạm: Vasubandhu. Hán âm: Bà tẩu bàn đậu, Phiệt tô bạn đồ, Bà tẩu bàn đầu, Bà tu bàn đầu.I. Thế Thân. Tổ thứ 21 được phó pháp tạng, người ở thành La duyệt, họ Tì xá khư, cha tên là Quang cái; mẹ tên là Nghiêm nhất; ông b…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thế Thiện

    《世善》

    Cũng gọi Thế tục thiện. Chỉ cho thiện căn thế gian. Tức giữ 5 giới, làm 10 điều thiện sẽ được thiện căn quả báo sinh ở cõi người, cõi trời, gọi là Thế thiện. Tất cả thiện pháp hữu vi đều gọi là Thế tục thiện, đối lại với…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thế Thức

    《世識》

    Chỉ cho thức sinh tử lưu chuyển, dời đổi không ngừng trong 3 đời quá khứ, hiện tại và vị lai.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thệ Thủy

    《誓水》

    Cũng gọi Kim cương thủy (Phạm: Vajrodaka), Kim cương thệ thủy. Chỉ cho thứ nước thơm mà hành giả Mật giáo uống lúc quán đính thụ giới Tam ma da, tiêu biểu cho thệ nguyện không lui sụt tâmbồ đề. Đại nhật kinh sớ quyển 5 (…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thế Thuyết Tân Ngữ

    《世說新語》

    Tác phẩm, 3 quyển, do ông Lưu nghĩa khánh soạn vào đời Tống thuộc Nam triều và do ông Lưu hiếu tiêu đời Lương chú giải.Sách này vốn có tên là Thế thuyết, đến đời Đường được gọi là Thế thuyết tân thư, từ đời Ngũ đại, đời …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thể Tín

    《體信》

    Thông hiểu tâm người có khả năng tin sâu.Phẩm Tín giải trong kinh Pháp hoa (Đại 9, 17 thượng) nói: Thể tín tướng tâm, ra vào không khó. Chỉ cho thực thể, tức thực chất của sự vật là Thể;thể không biến đổi gọi là Tính, ch…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thế Tốc

    《勢速》

    Phạm:Java. Chỉ cho sự biến hóa hoặc động tác nhanh chóng, 1 trong 24 pháp Bất tương ứng hành do tông Duy thức lập ra. Theo luận Du già sư địa quyển 56 thì có 3 loại Thế tốc, đó là: 1. Chư hành thế tốc: Sự sinh diệt của c…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thế Tôn Chỉ Địa

    《世尊指地》

    Tên công án trong Thiền tông. Thế tôn chỉ đất. Nội dung công án này thuật lại việc đức Thế tôn chỉ đất bảo đại chúng chỗ ấy có thể xây dựng chùa Phật. Thung dung lục tắc 4 (Đại 48, 230 thượng) nói: Có lần đức Thế tôn đan…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thế Tôn Sơ Sinh

    《世尊初生》

    Cũng gọi Thế tôn giáng đản. Tên công án trong Thiền tông. Nội dung công án này nói về lúc đức Thế tôn mới sinh ra. Chương Vân môn trong Ngũ đăng hội nguyên quyển 15 (Vạn tục 138, 277 hạ) ghi: Lúc Thế tôn vừa sinh ra, một…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thế Tôn Thăng Toà

    《世尊升座》

    Tên công án trong Thiền tông. Nội dung công án này thuật lại sự tích đức Thế tôn lên tòa, ngài Văn thù bạch chùy. Tắc 92, Bích nham lục (Đại 48, 216 trung) ghi: Một hôm, đức Thế tôn thăng tòa, ngài Văn thù gõ kiền chùy b…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thế Tôn Vị Thuyết

    《世尊未說》

    Tên công án trong Thiền tông. Đức Thế tôn chưa nói. Nghĩa là đức Thế tôn chuyển pháp luân trong 49 năm (có thuyết nói 45 năm) nhưng thực ra Ngài chưa từng nói một lời. Kinh Lăng nghiêm quyển 3 (Đại 16, 498 hạ) ghi: Trong…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thể Trí

    《體智》

    Chỉ cho trí tuệ thấu suốt chân không diệu hữu. Pháp hoa huyền nghĩa quyển 3, hần đầu (Đại 33, 710 hạ) nói: Thông giáo cũng có 3 bậc, đều dùng thể trí quán xét lí 12 nhân duyên trong 3 cõi.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thế Trí Biện Thông

    《世智辯聰》

    Trí thông minh sắc sảo về mặt thế tục của phàm phu, 1 trong 8 nạn. Người phàm phu chỉ ham mê học tập kinh sách ngoại đạo, không có khả năng tin nhận chính pháp xuất thế, trở thành chướng nạn cho việc tin hiểu Phật đạo. C…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thế Tự Tại Vương Phật

    《世自在王佛》

    Thế tự tại vương, Phạm: Lokezvara= ràja hoặcLokezvara, Hán âm: Lâu di cắng la Phật. Cũng gọi Thế nhiêu vương Phật, Nhiêu vương Phật, Thế gian tựtại vương. Danh hiệu của đức Phật đã ra đời kế sau 53 đức Phật từ Phật Định …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thế Tục

    《世俗》

    Phạm: Saôvfti. Pàli: Sammuti. Gọi tắt: Thế,Tục. Đối lại: Thắng nghĩa. Nghĩa là thế gian thông tục, là pháp hư vọng giả lập. Thế ó nghĩa là che giấu chân lí, có thể bị hủy hoại; Tục nghĩa là xuôi theo dòng đời, thuận với …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thế Tục Đế

    《世俗諦》

    Phạm: Saôvftti-satyatva, Saôvfttisatya. Gọi tắt: Thế đế, Tụcđế. Đối lại: Thắng nghĩa đế. Chân lí, đạo lí thông thường của thế gian, là 1 trong 2 đế chân và tục. Vì Đệ nhất nghĩa đế là chân lí tối cao tuyệt đối, người bìn…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thể Tướng

    《體相》

    Chỉ cho thể và tướng. Bản chất không thay đổi, làm chỗ dựa cho hiện tượng sai biệt, gọi là Thể; hiện tượng sai biệt nương vào thể mà hiện ra bên ngoài, gọi là Tướng. Thể là pháp tính có tính cách nhất, tuyệt đối, vô hạn,…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thể Tướng Dụng

    《體相用》

    Từ ngữ được sử dụng để thuyết minh giáo nghĩa của Phật giáo, khi khảo sát về 3 phương diện bản thể(thể), hiện tượng (tướng) và tác dụng (dụng) của tự pháp. Tức là Thể đại, Tướng đại và Dụng đại nói trong luận Đại thừa kh…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thế Y

    《世依》

    Từ ngữ tôn xưng đức Phật, vì Phật là bậc mà tất cả thế gian nương tựa, nên gọi là Thế y. Kinh Đại nhật quyển 4 (Đại 18, 25 thượng) ghi: Những điều do bậc Thế y nói...

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thế Y Tứ Pháp Dụ Như Lai

    《世醫四法喻如來》

    Vị thầy thuốc giỏi ở thế gian biết rõ 4 phương pháp chữa bệnh, ví dụ Như lai khéo trị các bệnh hoặc nghiệp tham, sân, si của chúng sinh. Bốn phương pháp ấy là: 1. Thiện tribệnh: Biết rõ bệnh. Nghĩa là thấy thuốc giỏi ở t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thí Ba La Mật

    《施波羅蜜》

    Phạm:Dàna-pàramità. Cũng gọi Bố thí ba la mật, Đàn ba la mật, Đàn na ba la mật. Bố thí tiền tài, giáo pháp và sự can đảm một cách viên mãn, rốt ráo, là 1 trong 6Ba la mật, 1 trong 10Ba la mật. Thí ba la mật của Bồ tát có…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thi Bán Thi

    《尸半尸》

    Chỉ cho Thi chú và Bán thi chú. Tức ở Ấn độ và miền Tây vực đời xưa, người ta dùng chú thuật sai khiến tử thi đi giết người. Nếu dùng toàn bộ tử thi để giết người thì gọi là Thi chú; nếu dùng tử thi không có đầu đi giết …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thi Ca

    《尸迦》

    Cũng gọiTắc ca, Sa ca, Ca. Tức chữ (ska) trong 42 chữ cái Tất đàm.Kinh Quang tán bát nhã quyển 7 và kinh Đại phẩm bát nhã quyển 5 đều theo chữ đầu trong tiếng Phạm Skandha (Hán dịch là Tụ, Uẩn) mà giải thích Skanghĩa là …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thị Chân

    《侍真》

    Cũng gọi Thị chân thị giả. Chỉ cho vị tăng chuyên trôngcoi, giữ gìn các tháp Tổ trongtùng lâm, cũng tức chức Tháp chủ. Chân nghĩa là tranh, tượng của Tổ sư. Ngoài ra, vị tăng chuyên trách về nghi thức tống táng các bậc t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thí Chủ

    《施主》

    Phạm:Dàna-pati. Hán âm: Đàn việt, Đàn na bát để, Đà na bà. Cũng gọi Bố thí gia. Còn cả Phạm và án ghép chung thì gọi là Đàn việt thí chủ, Đàn na chủ, Đàn chủ.Chỉ cho những tín đồ bố thí thức ăn, áo mặc cho chúng tăng hoặ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thị Chúng

    《示衆》

    Cũng gọi Thùy ngữ, Thùy thị. Thiền sư khai thị(mở bày)tông yếu cho đại chúng. Phẩm Định tuệ trong Lục tổ đàn kinh (Đại 48, 352 hạ) ghi: Sư thị chúng rằng: Này thiện tri thức! Pháp môn của ta lấy định tuệ làm gốc. Trong c…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thí Dụ

    《譬喻》

    Gọi tắt: Thí, Dụ. Nêu ra 1 sự kiện hoặc 1 sự vật có thật, 1 câu chuyện ngụ ngôn, hoặc lập 1 giả thiết để so sánh thuyết minh ngõ hầu giúp người ta dễ dàng hiểu rõ ý nghĩa nội dung của giáo pháp, gọi là Thí dụ. Thí dụ tro…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thí Dụ Bộ

    《譬喻部》

    Chỉ cho Kinh lượng bộ trong 18 bộ phái Tiểu thừa ở Ấn độ. Vì Bản sư của bộ này là ngài Cưu ma la đa có soạn luận Dụ man nói rộng về các thí dụ nên người đời gọi các sư thuộc bộ này là Thí dụ sư, bộ phái truyền thừa thì g…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thí Dụ Kinh

    《譬喻經》

    Kinh, 1 quyển, do ngài Nghĩa tịnh dịch vào đời Đường, được thu vào Đại chính tạng tập 4.Kinh này là đức Phật nói cho vua Thắng quang(vua Ba tư nặc) ở thành Xá vệ nghe. Nội dung kinh thuật rằng thủa xưa có người bị voi dữ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thí Dụ Sư

    《譬喻師》

    Phạm:Dfwỉàntika. Cũng gọi Thí dụ luận sư, Thí dụ bộ sư, Thí dụ giả. Chỉ cho ngài Cưu ma la đa (Phạm: Kumàralàta) bản sư của kinh lượng bộ và những người thừa kế ngài. Theo Thành duy thức luận thuật kí quyển 2, phần đầu, …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thi Đà Lâm

    《尸陀林》

    Phạm: Zìtavana. Pàli:Sìta-vana. Cũng gọi Hàn lâm, Thi đa bà na lâm, Thâm ma xá na lâm, Thi ma xa na lâm. Khu rừng rậm nằm về phía bắc thành Vương xá, nước Ma yết đà, Trung Ấn độ. Rừng này âm u lạnh lẽo, vốn là nơi dân ch…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thị Đàm

    《示談》

    Cũng gọi Tín ngưỡng tọa đàm. Tiếng dùng của Phật giáo Nhật bản. Bồ tát Thí Vô Úy (Mạn đồ la Thái tạng giới) Ấn Thí Vô ÚyChỉ cho các buổi tọa đàm do Tịnh độ chân tông của Phật giáo Nhật bản tổ chức. Tức là người thuyết ph…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thỉ Đảm Tử

    《屎擔子》

    Gã gánh phân. Chỉ cho hình hài con người. Vì hình hài là vật chứa đầy phẩn giải mà con người thường đeo mang. Lâm tế lục (Đại 47, 501 trung) nói:Này Đại đức! Ông mang túi đựng bát cùng gã gánh phân(Thỉ đảm tử)đến nhà bên…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thị Đạo Sa Môn

    《示道沙門》

    Cũng gọi Thuyết đạo sa môn. Vị sa môn nói pháp, giảng đạo cho chúng sinh nghe, 1 trong 4 loại sa môn.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thị Giả

    《侍者》

    Phạm,Pàli:Ante-vàsin. Chỉ cho vị tăng theo hầu bên cạnh sư phụ hoặc bậc Trưởng lão. Cứ theo kinh Đại bát Niết bàn quyển 40 (bản Bắc) thì trong 7 Phật ở đời quá khứ, đệ tử thị giả của Phật Tì bà thi tên là A thúc ca, đệ t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thị Giả Bát Pháp

    《侍者八法》

    Chỉ cho 8 điều kiện mà người đảm nhiệm chức vụ Thị giả trong tùng lâm phải hội đủ, được ghi trong kinh Đại bátNiết bàn quyển 40 (bản Bắc). Đó là: 1. Tín căn kiên cố: Tín căn vững chắc. 2. Kì tâm chất trực: Tâm ý ngay thẳ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thị Giả Tuần Phổ

    《侍者巡鋪》

    Tên công án trong Thiền tông. Thị giả và nhà trạm. Nội dung công án này thuật lại cơ duyên vấn đáp giữa Thiền sư Triệuchâu Tùng thẩm đời Đường và thị giả Văn viễn. Thiền uyển mông cầu quyển thượng (Vạn tục 148, 109 thượn…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thị Giáo Lợi Hỉ

    《示教利喜》

    Cũng gọi Thị giáo tán hỉ, Thị giáo chiếu hỉ. Thị, giáo, lợi, hỉ là 4 việc theo thứ tự thuyếtpháp, giáo hóa của đức Phật. 1. Thị: Hiển bày, tức chỉ bày cho người ta thấy việc thiện, bất thiện, việc nào nên làm, việc nào k…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thí Hành

    《施行》

    Thực hành bố thí tài vật cho người. Kinh Phạm chíÁt ba la diên vấn chủng tôn (Đại 1, 877 thượng) ghi: Đức Phật dạy: Trong kinh của ta lấythí hành làm gốc, bố thí cho những người làm điều lành là gieo hạt giống lớn nhất. …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thị Hiện

    《示現》

    Phạm:Pràtihàrya. Hàm ý là hiển bày, hiển hiện. Cứ theo kinh Hoa nghiêm quyển 23 (bản dịch cũ) và luận Đại thừa a tì đạt ma tạp tập quyển 4, vì giáo hóa chúng sinh nên chư Phật vàBồ tát biến hiện ra nhiều thân hình, như 3…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thí Khai Phế

    《施開廢》

    Dụng ngữ gọi tắt của 3 từ: Thực thi quyền(Thi), Khai quyền hiển thực (Khai) và Phế quyền lập thực (Phế), do tông Thiên thai dùng để nói về sự hóa đạo trong một đời của đức Phật. Pháp hoa huyền nghĩa thích thêm quyển 1, p…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thi Khí Đại Phạm

    《尸棄大梵》

    Phạm: Zikhi-brahman. Thi khí, Phạm: Zikhin. Hán dịch: Đính kế, Hỏa. Vị trời đứng đầu Sơ thiền thuộc cõi Sắc. Vị trời này tu định Hỏa quang phá trừ hoặc lậu cõi Dục, cho nên có tên là Hỏa. Phẩm Hiện tướng trong kinh Đại b…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thí Kinh

    《試經》

    Thí kinh. Chỉ cho chế độ thi cử kinh điển được thiết lập vào đời Đường để ngăn ngừa việc tự ý xuất gia và khống chế số lượng tăng ni trong nước, tức lúc độ tăng thì người này phải đọc tụng kinh luận và trình bày nghĩa lí…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thi La

    《尸羅》

    Phạm:Zìla. Gốc của danh từ này là từ động tựzìl (thực hành) mà ra, bao gồm các nghĩa hành vi, tập quán, tính cách, đạo đức, cung kính..., cũng chỉ cho giới hạnh trong 6 .Ba la mật do đức Phật chế định để các đệ tử giữ gì…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thi La Đạt Ma

    《尸羅達摩》

    Cũng gọi Giới pháp. Danh tăng nước Vu điền đến Trung quốc dịch kinh vào đời Đường. Sư thông thạo tiếng Trung quốc, Ấn độ. Trong năm Trinh nguyên (785-?), sư nhận lời thỉnh cầu của quan Tiết độ sứ là Dương tập cổ, dịch ki…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thi La Tứ Nghĩa

    《尸羅四義》

    Chỉ cho 4 nghĩa chính của Thi la (giới), được giải thích theo công dụng. 1. Thanh lương: Xa lìa sự lo khổ nhiệt não trong lòng mà được mát mẻ, thoải mái.2. An ổn: Là nhân của sự an vui đời sau.3. An tỉnh: Kiến lập được c…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thi Lợi Sa Thụ

    《尸利沙樹》

    Thi lợi sa, Phạm:Zirìwa,Pàli:Sirìsa. Cũng gọi Thi lợi sái thụ, Sư lợi sa thụ, Xá li sa thụ. Hán dịch: Hợp hoan thụ, Dạ hợp thụ, Hợp hôn thụ. Tên khoa học: Acacia sirissa. Loại cây mọc ở Ấn độ, có nghĩa là tốt lành, thườn…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thí Ngạ Quỷ Hội

    《施餓鬼會》

    Cũng gọi Thí ngã quỉ thực, Thí thực hội, Thủy lục hội, Khán sơn thủy lục, Minh dương hội. Gọi tắt: Thí ngã quỉ. Chỉ cho pháp hội cúng thí cho quỉ đói ăn.Kinh Cứu bạt diệm khẩu đà la ni do ngài Bất không dịch vào đời Đườn…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thí Nguyện Ấn

    《施願印》

    Phạm: Varada-mudrà. Cũng gọi Dữ nguyện ấn, Mãn nguyện ấn.Ấn tướng mà Phật và Bồ tát dùng khi ban phát các vật cần thiết cho chúng sinh tùy theo ýmongmuốn của họ.Khi kết ấn này, tay trái nắm lại thành quyền, cầm lấy chéo …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thi Phật

    《詩佛》

    Từ ngữ tôn xưng thi hào Vương duy đời Đường. Ông rất kính tin Phật pháp, ăn hay trường. Kiến thức của ông về Phật học rất sâu sắc, mỗi khi làm thơ đều có ngụ Phật lí, thiền cơ, nên được người đời khen là Thi Phật. Về già…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển