Từ Điển Phật Học

Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.

18.624 thuật ngữ 115.285 lượt tra cứu

Danh sách thuật ngữ

Lọc theo chữ cái.

Chữ cái:
A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y Z
50 thuật ngữ / trang. Tất cả: 18.624 thuật ngữ. Trang 285/373.
  • Tam Bạch Thực

    《三白食》

    Cũng gọi Tam chủng bạch thực, Tam chủng bạch tịnh thực, Tam tịnh thực. Chỉ cho 3 thức ăn trắng và sạch: Sữa, lạc (cao sữa) và cơm gạo, là thực phẩm của hành giả Mật giáo dùng khi tu pháp. Kinh Nhất tự tâm chú (Đại 19, 31…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tâm Băng

    《心冰》

    Trong tâm có mối ngờ mà không gỡ ra được, giống như khối băng đóng cứng, cho nên gọi là Tâm băng. Nhân minh nhập chính lí luận sớ quyển thượng (Đại 44, 91 trung) nói: Ôi! Cách Phật càng xa, thương cho tâm băng chưa tan.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tam Bảo

    《三寶》

    s: tri-ratna, ratna-traya, p: ti-ratana, ratanattaya, j: sampō: chỉ cho ba ngôi báu, gồm Phật Bảo (佛寶), Pháp Bảo (法寶) và Tăng Bảo (僧寶), mà một tín đồ Phật Giáo cần phải tôn kính, cúng dường; còn gọi là Tam Tôn (三尊). (1) …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Tam Bảo Ấn

    《三寶印》

    Chỉ cho khuôn dấu có khắc 4 chữ Phật Pháp Tăng Bảo, mục đích là cầu nguyện Tam bảo gia hộ, được dùng trong các chùa viện thuộc Thiền tông ở Nhật bản. Khuôn dấu có hình vuông hoặc tròn, đôi khi cũng có hình quả ấu. Còn ch…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tam Bảo Chương

    《三寶章》

    Cũng gọi Tam bảo tiêu, Tam bảo, Tam xoa, Tam cổ. Chỉ cho hình vẽ, phù hiệu... được dùng để tượng trưng Tam bảo. Tam bảo chương đã thịnh hành ở thời đại vua A dục tại Ấn độ. Tam bảo chương thường được sử dụng để trang sức…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tam Bảo Điểu

    《三寶鳥》

    Cũng gọi Phật pháp tăng điểu. Loại chim có tiếng hót nghe giống như âm thanh Phật pháp tăng nên gọi là chim Tam bảo. Hình dáng chim này giống như quạ khoang nhưng hơi béo và lớn hơn. Mình màu lục thẫm, cánh và đuôi màu x…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tam Bảo Hội Từ

    《三寶繪詞》

    Cũng gọi Tam bảo hội. Tác phẩm, 3 quyển, do Nguyên vi hiến người Nhật bản soạn vào năm 984. Nội dung sách này thu chép các truyện tích của Phật giáo. Tam bảo chỉ cho Phật, Pháp, Tăng. Quyển thượng gồm các truyện bản sinh…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tam Bảo Lễ

    《三寶禮》

    Cũng gọi Tam kính lễ, Kính lễ. Lễ bái Tam bảo. Có rất nhiều loại văn lễ, như văn lễ chép trong cuốn Phật môn tất bị khóa tụng bản thông dụng trong các chùa viện hiện nay vốn được trích ra từ phẩm Tịnh hạnh trong kinh Hoa…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tam Bảo Lục Nghĩa

    《三寶六義》

    Sáu nghĩa của Tam bảo được ghi trong Chư kinh yếu tập quyển 1: 1. Nghĩa hiếm có: Chúng sinh bạc phúc, trăm nghìn muôn đời không được gặp Tam bảo; giống như của trân quí ở thế gian, người nghèo cùng không có được. 2. Nghĩ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tam Bảo Vật

    《三寶物》

    Chỉ cho những vật thuộc về Phật, Pháp, Tăng. 1. Phật vật: Như các loại tượng Phật, điện đường, hương hoa, phướn lọng... tất cả vật dụng cúng dường Phật đều không được dùng vào các việc khác, nếu lạm dụng thì phạm tội ăn …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tam Bất Hộ

    《三不護》

    Phạm:Trìịi tathàgatasyàrakwyàni. Pàli: Tìni tathàgatassàrakkheyyàni. Chỉ cho Thân bất hộ, Ngữ bất hộ và Ý bất hộ. Nghĩa là 3 nghiệp thân khẩu ý của Như lai xưa nay vốn thanh tịnh, không lỗi lầm, không cần phải giữ gìn ph…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tam Bất Khả Tận

    《三不可盡》

    Ba thứ không thể hết: 1. Kinh pháp không thể hết: Các kinh pháp do đức Như lai nói ra tùy theo căn cơ của chúng sinh mà có khác nhau, hoặc rộng hoặc lược, tuy dùng 1 âm thanh để diễn nói nhưng trùm khắp 10 phương, cho nê…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tam Bất Kiên Pháp

    《三不堅法》

    Ba thứ không bền chắc, không thể giữ được mãi mãi ở thế gian. Đó là: 1. Thân không bền chắc: Thân do cha mẹ sinh ra là nhờ sự giả hợp của 4 đại đất, nước, lửa, gió mà thành, sinh diệt vô thường, không thể giữ được mãi mã…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tam Bạt La Đà Da Đát Đặc La

    《三跋羅陀耶怛特羅》

    Phạm: Zrì-mahàsaôvarsdayatantraràja. Gọi tắt: Saôvarodayatantra. Tác phẩm, là tư liệu trọng yếu của Mật giáo thuộc hệ thốngSaôvara. Từ trước đến nay, Đát đặc la này được xem là sách chú giải Đát đặc la Cakrasaôvara-tantr…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tam Bát La Khư Đa

    《三鉢羅佉多》

    Phạm: Saôpràgata. Cũng gọi Tăng bạt. Hán dịch: Thời chí, Chính chí, Thiện chí.Lời của vị tăng Duy na xướng trước khi chúng tăng thụ trai, có 2 nghĩa: 1. Thí chủ bày tỏ ý bố thí bình đẳng đối với chúng tăng. 2. Chỉ cho cá…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tam Bất Năng

    《三不能》

    Chỉ cho 3 việc không thể làm được. 1. Không thể thay đổi được định nghiệp: Tuy đức Phật có đầy đủ trí tuệ, đối với tất cả hiện tượng không chấp trước, nhưng đối với định nghiệp mang lại quả báo thiện ác thì Phật cũng khô…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tam Bát Nhã

    《三般若》

    Bát nhã, Phạm:Prajĩà. Hán dịch: Trí tuệ. Cũng gọi Tam chủng bát nhã. I. Tam Bát Nhã. Chỉ cho Thực tướng bát nhã, Quán chiếu bát nhã và Văn tự bát nhã. Đại thừa nghĩa chương quyển 10 căn cứ vào luận Đại trí độ mà lập 3 ng…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tam Bát Nhật

    《三八日》

    Chỉ cho 3 ngày mồng 8, 18 và 28 mỗi tháng, là những ngày chúng tăng trong Thiền gia tụng niệm trên điện Phật. Thời xưa thì thực hành trong 6 ngày mồng 3, 13, 23, mồng 8, 18, 28 mỗi tháng. Vào các ngày 3 thì cầu nguyện qu…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tam Bất Thành

    《三不成》

    Ba thứ không thành. Chỉ cho sự quan hệ giữa Tịnh độ và Uế độ, về mặt bản chất, có 3 thứ không thành. Đó là: 1. Một chất không thành: Tịnh độ và Uế độ chẳng phải được thành lập bởi cùng 1 bản chất. 2. Khác chất không thàn…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tam Bất Thiện Căn

    《三不善根》

    Phạm: Trìịy akuzala-mùlàni. Pàli: Tìịi akusala-mùlàni. Đối lại: Tam thiện căn. Chỉ cho 3 thứ bất thiện: Tham bất thiện, Sân bất thiện và Si bất thiện.Tham là tham đắm cảnh thuận, Sân là phẫn nộ trước cảnh nghịch, Si là v…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tam Bất Thoái

    《三不退》

    Trong quá trình tu hành Phật đạo, nhờ công đức đã giác ngộ mà vào được địa vị không trở lui, gọi là Bất thoái. Bất thoái có 3 là:1. Vị bất thoái: Địa vị đã chứng được không trở lui. 2. Hành bất thoái: Pháp tu hành không …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tam Bất Tịnh Nhục

    《三不淨肉》

    Ba thứ thịt không thanh tịnh. Cứ theo luật Thập tụng quyển 26 thì tỉ khưu không được ăn 3 thứ thịt sau đây: 1. Kiến sát: Thấy giết, tức thấy con vật ấy vì mình mà bị giết để đãi mình. 2. Văn sát: Nghe giết, tức nghe ngườ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tam Bất Túc

    《三不足》

    Ba thứ không đủ làm trở ngại việc tham thiền: Áo mặc không đủ, cơm ăn không đủ và ngủ nghỉ không đủ. Tọa thiền dụng tâm kí (Đại 82, 412 ha nói: Áo mặc không đủ, cơm ăn không đủ và ngủ nghỉ không đủ gọi là Tam bất túc, đ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tâm Bất Tương Ưng Hành

    《心不相應行》

    Phạm: Citta-viprayukta-saôskàra. Pàli: Citta-vippayutta-dhamma. Cũng gọi Tâm bất tương ứng hành uẩn, Phi sắc phi tâm bất tương ứng hành pháp, Phi sắc bất tương ứng hành uẩn, Tâm bất tương ứng pháp, Bất tương ứng hành phá…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tam Bệnh

    《三病》

    Bệnh, Phạm:Vyàdhi. I. Tam Bệnh. Tùy theo tính chất, bệnh được chia làm 3 loại: Phong, hàn, khí hoặc nhiệt, phong và lãnh, là 3 thứ bệnh lớn của thế gian.Theo kinh Đại bát niết bàn quyển 39 (bản Bắc) thì dùng tô đối trị b…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tam Bí Mật Thân

    《三秘密身》

    Chỉ cho 3 thứ thân bí mật. Theo giáo nghĩa của tông Chân ngôn thì các vị tôn đều có 3 thứ thân là: 1. Tự bí mật thân: Dùng chữ (Phạm) làm thể, biểu thị công đức của Phật, được chia làm 2 loại: a) Âm thanh: Những âm thanh…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tam Biến Độ Điền

    《三變土田》

    Cũng gọi Tam biến độ tịnh, Tam biến độ.Ba lần biến đổi Uế độ thành Tịnh độCứ theo phẩm Kiến bảo tháp trong kinh Pháp hoa quyển 4, khi đức Thích ca Như lai giảng nói kinh Pháp hoa thì tháp báu của đức Phật Đa bảo từ dưới …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tam Bình Đẳng Quán

    《三平等觀》

    Cũng gọi Tam tam muội da quán. Quán xét 3 thứ đều bình đẳng, đây là giáo nghĩa của Mật giáo. Tức quán Phật, Pháp, Tăng; hoặc thân, ngữ, ý; hoặc tâm, Phật và chúng sinh là bình đẳng. Tam bình đẳng quán theo nghĩa rộng là …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tam Bộ

    《三部》

    Ba bộ. Mật giáo chia các vị tôn của Thai tạng giới làm 3 bộ: Liên hoa bộ, Kim cương bộ và Phật bộ, biểu thị cho 3 đức của Phật là Đại bi, Đại trí và Đại định. 1. Liên hoa bộ: Chúng sinh vốn có sẵn lí của tâm bồ đề thanh …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tam Bộ Bí Kinh

    《三部秘經》

    Cũng gọi Chân ngôn tam bộ, Bí mật tam bộ, Đại nhật tam bộ. Gọi tắt: Mật giáo tam bộ kinh. Chỉ cho 3 bộ kinh: Kinh Đại nhật, kinh Kim cương đính, và kinh Tô tất địa. Ba bộ kinh này đặc biệt được Thai Mật (Mật giáo do tông…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tam Bộ Đại Pháp

    《三部大法》

    Chỉ cho 3 bộ pháp lớn, đó là: Kim cương giới đại pháp, Thai tạng giới đại pháp và Tô tất địa đại pháp, là thuyết đặc biệt của Thai mật Nhật bản. Đông Mật(Mật giáo do ngài Không hải của Nhật bản truyền, lấy Đông tự làm đạ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tam Bồ Đề

    《三菩提》

    I. Tam Bồ Đề. Cũng gọi Tam thừa bồ đề. 1. Thanh văn bồ đề: Thiện nam tử, thiện nữ nhân phát tâm Vô thượng chính đẳng chính giác mà không dạy người khác phát tâm bồ đề, không làm cho người khác khởi lòng tin, do nhân duyê…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tam Bộ Giả Danh Sao

    《三部假名鈔》

    Tác phẩm, 7 quyển, do ngài Hướng a Chứng hiền người Nhật soạn vào khoảng năm 1221-1323, được thu vào Đại chính tạng tập 83. Nội dung sách này dùng hình thức đối thoại của các vị cao tăng ở Chân như đường... ví dụ lòng từ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tam Bộ Kinh

    《三部經》

    Sambukyō: tên gọi ba bộ kinh có cùng chung nhất với nhau về nghĩa lý, được rút ra từ trong kinh điển. Tiêu biểu nhất là ba bộ Pháp Hoa, gồm Vô Lượng Nghĩa Kinh (無量義經), Pháp Hoa Kinh (法華經) và Quán Phổ Hiền Kinh (觀普賢經). Ở …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Tam Bối

    《三輩》

    Ba nhóm. Chỉ cho 3 hạng chúng sinh vãng sinh Tịnh độ được nói trong kinh Vô lượng thọ. Đó là: 1. Thượng bối: Chúng sinh bỏ nhà lìa dục làm sa môn, phát tâm bồ đề, một lòng niệm danh hiệu Phật Vô lượng thọ, nguyện sinh về…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tam Bối Sự Phật

    《三輩事佛》

    Ba hạng người phụng sự Phật. Cứ theo kinh Phân biệt thì phụng sự Phật có chân, giả khác nhau nên chia làm ba loại: . Đệ tử của ma thờ Phật: Đệ tử của ma tuy thụ giới của Phật, nhưng tâm ưa thích nghiệp tà, không tin đạo …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tam Cá Cáo Sắc

    《三個告敕》

    Ba lần dạy bảo của đức Phật đối với các Bồ tát tích hóa và các Bồ tát đến từ các phương khác được ghi trong kinh Pháp hoa.1. Không bao lâu nữa đức Như lai sẽ vào Niết bàn nên Ngài muốn phó chúc kinh Pháp hoa cho các đệ t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tam Ca Diếp

    《三迦葉》

    Ca diếp, Phạm: Kàzyapa. Hán dịch: Quang ba. Ba vị Ca diếp. Vì thân của các vị tỏa ra ánh sáng nên có tên là Ca diếp. Ở thời đức Phật Tì bà thi, 3 vị cùng nhau xây dựng chùa viện, nhờ nhân duyên ấy nên chiêu cảm quả báo l…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tam Căn

    《三根》

    I. Tam Căn. Cũng gọi Tam bối. Căn tính của chúng sinh có 3 bậc thượng, trung, hạ gọi là Tam căn. Cứ theo phẩm Dược thảo dụ trong kinh Ba vị Ca diếp qui y đức Phật (bức khắc nổi ở tháp Sơn kì)Pháp hoa quyển 3, giống như c…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tâm Cảnh Lục

    《心境錄》

    Cũng gọi Tông kính lục, Tông giám lục.Tác phẩm, 100 quyển, do ngài Vĩnh minh Diên thọ soạn vào đời Tống, được thu vào Đại chính tạng tập 48. Nội dung nói rộng về các kinh, luận, sớ để nêu rõ ý chỉ lấy Nhất tâm làm tông c…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tam Cấu

    《三垢》

    Cấu, Phạm: Mala. Ba thứ cáu bẩn. Chỉ cho 3 độc tham (Phạm: Ràga), sân (Phạm: Dvewa) và si (Phạm: Moha) làm cho tâm hành của chúng sinh nhớp nhúa. Vô lượng thọ kinh nghĩa sớ quyển thượng (Đại 37, 103 hạ) nói: Tiêu trừ tam…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tâm Chân

    《心真》

    Chỉ cho chân tính của tâm tự tính thanh tịnh mà ai ai cũng sẵn có. Bởi vì tâm tính của chúng ta vốn thanh tịnh, xa lìa phiền não, không có nhiễm ô, cho nên trong các kinh điển phần nhiều gọi đó là Tự tính thanh tịnh, Bản…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tam Chân Như

    《三真如》

    I. Tam Chân Như. Thể tính chân thực không thay đổi của các pháp gọi là chân như. Luận Thành duy thức y cứ vào Tam vô tính mà lập ra Tam chân như: 1. Vô tướng chân như: Thể của các pháp không có tướng hư vọng của Biến kế …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tâm Chân Như Môn

    《心真如門》

    Cũng gọi Chân như môn. Đối lại: Tâm sinh diệt môn. Chỉ cho thể của tâm Như lai tạng, là 1 trong 2 môn của Nhất tâm được nói trong luận Đại thừa khởi tín. Nếu đứng về phương diện Tâm chân như môn mà nói thì bản thể của Nh…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tam Chánh

    《三正》

    Cũng gọi Tam trung. Chỉ cho 3 chính: Đối thiên chính, Tận thiên chính và Tuyệt đãi chính. Đây là sự giải thuyết về giáo nghĩa Phá tà hiển chính do tông Tam luận thành lập. 1. Đối thiên chính: Nhằm đối lại với các thiên k…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tâm Châu

    《心珠》

    Chỉ cho tâm tính của chúng sinh. Vì tâm tính của chúng sinh xưa nay vốn thanh tịnh, ví như hạt minh châu trong sáng, nên gọi là Tâm châu.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tam Chỉ

    《三止》

    I. Tam Chỉ. Ba chỉ hành do tông Thiên thai lập ra để đối lại với Tam quán Không, Giả, Trung. Đó là: 1. Thể chân chỉ: Đối lại với Không quán. Thể đạt cái hư vọng điên đảo của vô minh chính là chân như của thực tướng, gọi …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tam Chi Tác Pháp

    《三支作法》

    Cũng gọi Tam phần tác pháp. Gọi tắt: Tam chi, Tam phần. Tiếng dùng trong Nhân minh. Chỉ cho luận thức gồm 3 phần Tông, Nhân, Dụ, của Tân nhân minh. 1. Tông là chủ đề của cuộc tranh luận. Tông do chủ từ và tân từ kết hợp …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tam Chỉ Tam Thỉnh

    《三止三請》

    Ba lần ngăn lại, ba lần thỉnh cầu. Đây là điển tích đức Phật tuyên giảng kinh Pháp hoa. Theo phẩm Phương tiện trong kinh Pháp hoa, lúc đầu, đức Phật định nói kinh Pháp hoa, nhưng Ngài tự nghĩ thực tướng các pháp rất sâu …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tam Chiếu

    《三照》

    Thứ tự chiếu soi của mặt trời có 3 nấc từ khi mới mọc. Cứ theo phẩm Bảo vương Như lai tính khởi trong kinh Hoa nghiêm quyển 34 (bản dịch cũ) thì ví dụ như mặt trời mọc, trước hết chiếu soi hết tất cả núi chúa(cao nhất), …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển