Tam Cấu

《三垢》 sān gòu

Điển cứ gốc: Phật Quang Đại Từ Điển

Định nghĩa thuật ngữ

Cấu, Phạm: Mala. Ba thứ cáu bẩn. Chỉ cho 3 Độc Tham (Phạm: Ràga), sân (Phạm: Dvewa) và si (Phạm: Moha) làm cho Tâm Hành của Chúng Sinh nhớp nhúa. Vô Lượng Thọ Kinh nghĩa sớ quyển thượng (Đại 37, 103 hạ) nói: Tiêu trừ Tam Cấu, cứu giúp ách nạn, pháp Tiểu thừadạy dứt tuyệt 3 độc, gọi là Trừ Tam Cấu, tức nói Tam ĐộcTam Cấu. Hoa Nghiêm Kinh Sớ diễn nghĩa sao quyển 16, thượng, giải thích câu Phật Tì xá phù không có Tam Cấu cho 3 thứ Hiện Hành, Chủng TửTập KhíTam Cấu. Còn các nhà Thiên thai thì gọi Kiến Tư Hoặc, Trần sa hoặc và Vô Minh hoặc là Tam Cấu. [X. Đại Thừa Nghĩa Chương Q. 5., phần đầu; Vô Lượng Thọ Kinh liên nghĩa thuật văn tán Q.trung].