Từ Điển Phật Học

Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.

18.624 thuật ngữ 109.803 lượt tra cứu

Danh sách thuật ngữ

Lọc theo chữ cái.

Chữ cái:
A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y Z
50 thuật ngữ / trang. Tất cả: 15.761 thuật ngữ. Trang 269/316.
  • Thân Lí Giác

    《親裏覺》

    Chỉ ý niệm thường nhớ nghĩ đến thân thích, làng xóm... là 1 trong 8 thứ ác giác. Theo phẩm Ác giác (Bất thiện giác) trong luận Thành thực quyển 14 nói, nếu người Xuất gia nhớ nghĩ đến họ hàng, làng xóm thì tâm sinh tham …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thán Linh

    《嘆靈》

    Đối trước hương linh người chết, khen ngợi những việc làm nhân đức của họ. Điều Phúng tụng, loại Thán linh trong Thiền lâm tượng khí tiên ghi: Người xưa nói rằng hồi hướng cho vong linh, lời đầu tiên là thán linh. Ánh sá…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thần Lực

    《神力》

    Phạm: Fddhi. Pàli:Iddhị. Cũng gọi Thần thông lực. Các thứ năng lực thần biến không thể nghĩ bàn do Phật và Bồ tát thị hiện. Trong các kinh có nhiều chỗ nói về việc Phật và Bồ tát hiển hiện thần lực, như phẩm Như lai thần…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thân Mật

    《身密》

    Phạm: Kàya-guhya. Một trong 3 mật(tức thân mật, khẩu mật, ý mật). Tam mật của Mật giáo có chia ra Pháp Phật tam mật và Chúng sinh tam mật. Trong Pháp Phật tam mật thì tất cả hình sắc là Thân mật; còn trong Chúng sinh tam…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thân Mê Hoặc

    《親迷惑》

    Sáu thứ Hoặc (phiền não) là Nghi và Năm kiến(Biên kiến, thân kiến, tà kiến, kiến thủ kiến, giới cấm thủ kiến) trong 10 thứ Hoặc do Kiến đạo đoạn trừ, gọi là Thân mê hoặc. Vì đều do thân mê đối với lí Tứ đế mà khởi các ph…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thần Ngã

    《神我》

    Phạm: Puruwa. Cũng gọi Thần ngã đế, Ngã tri giả. Gọi tắt: Thần, Ngã. Chỉ cho bản thể tinh thần của cá nhân, đế thứ 25 trong 25 đế do học phái Số luận ở Ấn độ lập ra. Tức chủ trương cho rằng Ngã là Thực ngã thường trụ độc…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thần Ngã Ngoại Đạo

    《神我外道》

    Một trong 10 thứ ngoại đạo. Như học thuyết của phái Số luận, Thắng luận trong 6 pháiTriết học ở Ấn độ chủ trương người, trời mỗi loài đều là một thực thể thường trụ độc tồn, thực thể này vừa thụ dụng các pháp, vừa là thự…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thân Nghiệp

    《身業》

    Phạm: Kàya-karman. Pàli: Kàya-kamma. Một trong 3 nghiệp, chỉchocác nghiệp do thân tạo tác, được chia làm 3 loại là thiện, ác và vô kí. Thân ác nghiệp chỉ cho giết hại, trộm cướp, gian dâm; trái lại, không giết hại, không…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thân Nghiệp Công Đức

    《身業功德》

    Chỉ cho thân nghiệp của đức Phật A di đà có đầy đủ các công đức tướng hảo vi diệu, là 1 trong 8 thứ công đức của Phật thuộc 29 thứ trang nghiêm ở Tịnh độ cực lạc. Bài kệ trong luận Tịnh độ của ngài Thiên thân có câu (Đại…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thần Nhân

    《神人》

    Một trong 10 danh hiệu của Phật được nêu trong kinh Bồ tát bản nghiệp. Thần nhân và Đại thánh nhân, Đại sa môn, Chúng hựu, Dũng trí, Thế tôn, Năng nho, Thăng tiên, Thiên sư, Tối thánh được gọi chung là Phật thập danh. Ki…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thân Nhân Duyên

    《親因緣》

    Nhân duyên gần gũi, tức chỉ cho nhân duyên thứ nhất trong 4 nhân duyên, là nhân duyên trực tiếp, thân mật, có năng lực sinh ra các pháp hữu vi. Tông Duy thức gọi là Thân nhân duyên, ý nói có khả năng thân sinh ra tự quả,…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thân Nhật

    《申日》

    Hán dịch: Thủ tịch. Tên một vị Trưởng giả ở thành Vương xá, nước Ma yết đà, Trung Ấn độ, con ông tức là đồng tử Nguyệt quang. Thân nhật từng cng với nhóm Lục sư ngoại đạo như Bất lan ca diếp... âm mưu hãm hại đức Phật bằ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thân Niệm Xứ

    《身念處》

    Phạm: Kàyasmfty-upasthàna. Pàli:Kàye kàyànupassi viharatì. Cũng gọi Thân niệm trụ, Thân quán. Quán xét tự tướng bất tịnh của thân, là 1 trong 4 niệm xứ. Cũng quán xét cộng tướng khổ, không, vô thường, vô ngã, để đối trị …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thần Phần

    《神分》

    Cũng gọi Thần hạ. Chia pháp thí cho các thần trong trời đất. Vì loại trừ chướng ngại do các thần xấu ác gây ra nên khi tu hành pháp Mật giáo để cầu xin sự bảo hộ của các vị thiện thần, đặc biệt hướng tới các trời hoặc th…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thán Phật

    《嘆佛》

    Cũng gọi Bạch Phật. Khen ngợi công đức của Phật. Trong Thiền môn, bài kệ khen ngợi công đức Phật được đặt ở đầu văn sớ và văn hồi hướng, gọi là Thán Phật, hoặc Thán Phật kệ. [X. kinh Vô lượng thọ Q.thượng].

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thần Phật Phân Li

    《神佛分離》

    Tiếng dùng của Phật giáo Nhật bản. Vào tháng 3 năm Khánh ứng thứ 4 (1868), chính phủ Nhật bản ra thông cáo Tế chính nhất trí, Thần kì quan tái hưng(Tông giáo và chính trị hợp nhất, phục hưng địa vị Thần kì). Từ đó, phong…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thần Phật Tập Hợp

    《神佛習合》

    Cũng gọi Thần Phật hỗn hào. Tiếng dùng của Phật giáo Nhật bản. Chỉ cho tư tưởng coi Thần Phật hỗn hợp cùng một thể, là tư tưởng chỉ có trong Phật giáo Nhật bản và cũng là sự biểu hiện đồng hóa giữa Phật giáo và tín ngưỡn…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thần Phưởng

    《神坊》

    Cao tăng Trung quốc, sống vào đời Đường. Ban đầu, sư trụ ở chùa Pháp hải, tinh thông kinh luận Đại, Tiểu thừa. Năm Trinh quán 19 (645), ngài Huyền trang bắt đầu dịch kinh ở chùa Hoằng phúc, sư vâng sắc làm người chứng ng…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thần Sa Nộ Nhãn Tình

    《神沙怒眼睛》

    Thần sa là quỉ thần theo hầu vua Diêm ma; Nộ nhãn tình là trợn mắt giận dữ. Thần sa nộ nhãn tình là từ ngữ được sử dụng để miêu tả dung mạo đáng sợ hãi, giận dữ cực độ.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thân Sắt Tri Lâm

    《申瑟知林》

    Phạm: Yawỉi-vana. Pàli: Yaỉỉhi-vana, Laỉỉhi-vana. Cũng gọi: Thân nộ lâm, Thân nộ ba lâm, Già việt lâm, Từ tự lâm. Hán dịch: Trượng lâm. Rừng gậy, là khu vườn rừng ở phía ngoài thành Vương xá, nước Ma yết đà, thuộc Trung …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thân Sở Duyên Duyên

    《親所緣緣》

    Đối lại: Sơ sở duyên duyên. Tông Duy thức chia Sở duyên duyên trong 4 duyên làm 2 loại là Thân sở duyên duyên và Sơ sở duyên duyên. Duyên không xa lìa thể năng duyên và là chỗ nưong gá của sự suy nghĩ trong Kiến phần(chủ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thản Sơn

    《坦山》

    Cao tăng Nhật bản thuộc tông Tào động, người ở Bàn thành (huyện Phú đảo), họ Nguyên, hiệu Hạc sào, Giác tiên. Sư kiêm học tập Nho học, Phật học và Y học. Năm Minh trị thứ 5 (1872), sau khi vào cửa Phật, sư làm chức Giáo …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thân Tâm Não

    《身心惱》

    Cũng gọi Thân khổ tâm khổ. Thân thể thì đau đớn, khổ sở, tâm thần thì lo âu, buồn bực. Theo luận Đại trí độ quyển 22 thì Thân não nghĩa là thân bị trói buộc, giam cầm, tra tấn...; còn tâm não thì chỉ cho sự lo sầu, sợ hã…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thân Tâm Nhất Như

    《身心一如》

    Tiếng dùng trong Thiền lâm. Đồng nghĩa: Sắc tâm bất nhị, Tính tướng bất nhị, Thân tâm như nhất. Thân và tâm là một. Thân chỉ cho sắc thân, thân thể; Tâm chỉ cho tâm linh, tinh thần. Thân tâm nhất như nghĩa là thân và tâm…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thần Tăng Truyện

    《神僧傳》

    Truyện kí, 9 quyển, do vua Thành tổ soạn vào đời Minh, được thu vào Đại chính tạng tập 50. Nội dung sách này thu chép truyện kí của các bậc danh tăng do thần dị mà nổi tiếng. Tuy các bậc dị tăng có thần dị vạn biến vượt …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thần Thái

    《神泰》

    Cao tăng Trung quốc, sống vào đời Đường. Lúc đầu, sư trụ ở chùa Phổ cứu tại Bồ châu, đến tháng 6 năm Trinh quán 19 (645) đời vua Thái tông nhà Đường, ngài Huyền trang bắt đầu dịch kinh ở chùa Hoằng phúc tại kinh đô, sư c…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thân Thắng

    《親勝》

    Phạm: Bandhazri. Hán âm: Bạn độ thất lợi, Bạn đồ thất lợi.Một trong 10 vịđạiLuận sư Duy thức. Sự tích về sư không được rõ, tương truyền sư là người cùng thời đại với ngài Thế thân. Sư có soạn Lược thích về tác phẩm Duy t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thân Thanh Tịnh

    《身清淨》

    Chỉ cho thân nghiệp xa lìa các hành vi phiền não, ô nhiễm. Tức không giết hại, không trộm cướp, không gian dâm, là 1 trong 3 thứ thanh tịnh. [X. luận Câu xá Q.16; luận Tập dịmôn túc Q.6]. (xt. Thanh Tịnh ).

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thân Thể

    《身體》

    Phạm:Kàya. Hán âm: Ca da. Hán dịch: Tích tập, y chỉ. Chỉ cho chỗ nương gá(y chỉ) của thức thân, Phật giáo gọi là Thân căn, hoặc gọi tắt là Thân, 1 trong 5 căn, 1 trong 6 căn, 1 trong 12 xứ, 1 trong 18 giới. Các căn như m…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thần Thông Nguyệt

    《神通月》

    Cũng gọi Thần biến nguyệt, Thần túc nguyệt, Tam trường trai nguyệt. Chỉ cho tháng giêng, tháng 5 và tháng 9 hàng năm là 3 tháng trì trai tu thiện nên gọi là Tam trường trai nguyệt. Cứ theo Thích môn chính thống quyển 4 t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thần Thông Quang

    《神通光》

    Cũng gọi Viên quang, Hiện khởi quang, Phóng quang. Ánh sáng phát ra trên thân Phật, Bồ tát, thường hằng bất diệt, chẳng phải là ánh sáng tầm thường, cho nên gọi là Thần thông quang. Phẩm Tựa kinh Pháp hoa (Đại 9, 2 trung…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thần Thông Thừa

    《神通乘》

    Chỉ cho Mật giáo. Giáo pháp Tam mật có năng lực nhanh chóng cho nên ví dụ gọi là Thần thông thừa. Mục đích của Phật giáo là vượt qua biển sinh tử, đạt đến cảnh giới giải thoát, vì thế, nếu dùng giáo pháp để phân biệt thì…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thần Thông Tự

    《神通寺》

    Chùa ở cách huyện Tế nam, tỉnh Sơn đông, Trung quốc, khoảng 46km, về phía đông nam. Vào niên hiệu Hoằng thủy năm đầu (351) đời Tiền Tần, ngài Tăng lãng dời đến núi Thái sơn, kết giao với ẩn sĩ Trương trung. Không bao lâu…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thân Thụ

    《身受》

    Chỉ cho 3 cảm thụ khổ, vui, không khổ không vui(tức khổ, lạc, xả)của nhục thân hoặc cảm giác do 5 thức trước(mắt, tai, mũi, lưỡi, thân)cảm nhận. Thụ là sự kết hợp của 3 thứ: Căn(cảm quan), Cảnh(đối tượng), Thức(cảm giác)…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thần Thức

    《神識》

    Cũng gọi Linh hồn. Tâm thức của loài hữu tình linh thiêng mầu nhiệm không thể nghĩ bàn, cho nên gọi là Thần thức. Thần thức giới không thể dùng vật chất mà thấy được, cũng không đến được bằng thể vật chất, chỉ có thể dùn…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thần Tịch Tham Khấu

    《晨夕參扣》

    Sớm, tối gõ cửa thầy, cầu xin dạy bảo. Bích nham lục tắc 96 (Đại 48, 219 thượng) ghi: Gần đây, nghe tin Đại sư Đạt ma trụ ở chùa Thiếu lâm, liền đến chỗ ngài sớm, tối gõ cửa cầu xin chỉ dạy (Thần tịch tham khấu), nhưng n…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thần Tiên Tư Tưởng

    《神仙思想》

    Chỉ cho tư tưởng thần bí của Trung quốc đời xưa. Người ta đều mong sống mãi không chết, từ đó mới có các sự tích về việc tu tiên, luyện thuốc. Theo khảo chứng, vào thế kỉ III trước Tây lịch thì tư tưởng thần tiên kết hợp…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thần Trí

    《神智》

    I. Thần Trí. Trí tuệ thấy suốt sự lí một cách tự tại vô ngại. Kinh Vô lượng thọ quyển thượng Đại 12, 270 trung) nói: Thần trí rỗng suốt, uy lực tự tại. II. Thần Trí (1042-1091). Danh tăng Trung quốc, sống vào đời Bắc Tốn…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thần Triều

    《晨朝》

    Phạm:Pùrvàhịa. Pàli: Pubbaịha. Cũng gọi Thanh đán, Thần đán, Bình đán.Chỉ cho giờ Thìn, tức hiện nay khoảng 8 giờ sáng. Có thuyết cho rằng Thần triêu là từ giờ Mão đến giờ Tị, tức nay là khoảng từ 6 đến 10 giờ sáng, là 1…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thần Túc Thông

    《神足通》

    Cũng gọi Như ý túc thông, Thần cảnh trí thông, Thần cảnh trí chứng thông. Năng lực thần thông được tự tại như ý, 1 trong 5 thần thông, 1 trong 6 thần thông. Theo luận Đại tì bà sa quyển 141 thì có 3 thứ thần dụng: 1. Vận…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thần Túc Trí Thông Nguyện

    《神足智通願》

    Nguyện được thần thông bay đi không gì làm chướng ngại, là nguyện thứ 9 trong 48 nguyện của đức Phật A di đà. Hàng Thánh chúng có thể dùng Thiên nhãn trông thấy suốt các cõi Tịnh độ trong 10 phương, hoặc dùng Thiên nhĩ n…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thân Vân

    《身雲》

    Mây thân, tức ví dụ thân Phật vô lượng vô số vô biên, hoặc ví dụ thị hiện các thứ thân che khắp chúng sinh như mây. Cũng ví dụ các vị tôn nhiều như mây. Hồng tự nghĩa (Đại 77, 406 hạ) nói: Già na Như lai tự thụ dụng, hóa…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thần Văn Biểu Bạch

    《神文表白》

    Nghi thức tu pháp của Mật giáo. Tức trước khi tu pháp, tụng thần phân để cầu chư thiên thiện thần bảo hộ. Kế đến đối trước Trụ trì Tam bảo đọc văn biểu bạch. Nội dung văn biểu bạch gồm 6 việc: 1. Tán thán thể tính của vi…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thần Văn Biểu Bạch Nguyện Văn

    《神文表白願文》

    Văn tùy nguyện được đọc sau khi biểu bạch. Văn nguyện này được soạn theo ý của thí chủ, cho nên gọi là Tùy nguyện văn.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thân Vô Hại Lực Tam Muội

    《身無害力三昧》

    Cũng gọi Vô hại lực thân tam muội. Tam muội làm cho hành giả có được thân vô ngại, năng lực tự tại, không gì có thể gây chướng nạn, gia hại. Đức Đại nhật Như lai an trụ trong Tam muội này, tuyên thuyết Tam minh chân ngôn…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thần Vương Hình

    《神王形》

    Hình tượng uy nghiêm của thần Hộ pháp, 1 trong các loại tượng đắp của Phật giáo. Thông thường, hình tượng này có đội mũ sắt, mặc áo giáp. Đối lại với hình tượng sống động có dáng vẻ phẫn nộ thì Thần vương hình lại có dán…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thắng Âm Thành

    《勝音城》

    Thắng âm, Phạm, Pàli:Roruka. Hán âm: Lộ lâu thành, Lao rô ca thành, hạt lao lạc ca thành. Tên một tòa thành cổ ở Ấn độ thời đức Phật tại thế. Theo kinh Đại điển tôn (Pàli: Mahàgovinda-suttunta), trong Trường bộ kinh 19 t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thắng Chỉ

    《勝指》

    Cũng gọi Thực chỉ. Tức ngón tay trỏ. Kinh Đại giáo vương quyển 3 (Đại 18, 223 thượng) nói: Từ tự tâm khởi lên Kim cương bảo ấn đặt vào chỗ quán đính, dùng ngón trỏ(thắng chỉ)tự quán đính, rưới đầu, buộc tóc.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thắng Cung Dưỡng

    《勝供養》

    Phương pháp cúng dường Phật thù thắng nhất, là 1 trong 10 cách cúng dường của Bồ tát. Thắng cúng dường lạicó 3 phương pháp: 1. Chuyên thiết lập các thứ cúng dường. 2. Đem tín tâm thuần tịnh để cúng dường. 3. Đem tâm hồi …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thang Dụng Đồng

    《湯用彤》

    Cư sĩ Phật giáo Trung quốc, người tỉnh Cam túc(có thuyết nói là người huyện Hoàng mai, tỉnh Hồ bắc), tự là Tích dư. Ông rất nổi tiếng trong giới học thuật nghiên cứu về lịch sử Phật giáo Trung quốc. Ông từng học tại Đại …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển