Từ Điển Phật Học
Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.
Danh sách thuật ngữ
Lọc theo chữ cái.
-
Bất Định Chỉ Quán
《不定止觀》
Một trong ba loại Chỉ quán do tông Thiên thai lập. Cũng gọi Bất định quán. Chẳng phải ban đầu quán xét thực tướng, cũng chẳng phải theo thứ tự từ nông đến sâu, mà là do sự tu tập một pháp nào đó trong quá khứ, bây giờ th…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bất Định Chủ Nghĩa
《不定主義》
Chủ nghĩa không nhất định. Phạm: Syàt-vàda.Cũng gọi Hoặc nhiên luận. Một thứ lí luận phán đoán của Kì na giáo Ấn độ, do nhà triết học Kì na giáo Bà đạt ba la hốt (Phạm :Bhadrabàhu) chủ trương. Ông cho rằng, do nhận xét s…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bất Định Chủng Tính
《不定種性》
Chủng tính không nhất định. Phạm: aniyataikatara-gotra.Cũng gọi Bất định tính, Tam thừa bất định tính. Một trong năm chủng tính do tông Pháp tướng thành lập, tức căn cơ chưa quyết định thuộc loại chủng tính nào trong ba …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bất Định Địa Pháp
《不定地法》
Phạm : aniyata-bhùmika dharma. Là một trong sáu loại tâm sở do tông Câu xá lập ra. Có tám thứ: tầm, tứ, thụy miên, ác tác,tham, sân, mạn, nghi. Những tâm sở này không nằm trong Đại địa pháp, Đại thiện địa pháp, Đại phiền…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bất Định Giáo
《不定教》
Một trong ba giáo, một trong bốn giáo hóa nghi. Tức là giáo hóa nghi không thuộc hai giáo Đốn và Tiệm. Cũng gọi Đắc ích bất định hóa nghi. Theo Pháp hoa kinh huyền nghĩa quyển 10 phần trên và Hoa nghiêm kinh sớ quyển 1 n…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bất Định Nghiệp
《不定業》
Đối lại với Định nghiệp. Nghiệp lãnh nhận quả báo thiện hay ác vẫn chưa quyết định, hoặc đã quyết định nhận quả báo, nhưng chưa quyết định thời gian, như thế gọi là Bất định nghiệp. So với định nghiệp, thì bất định nghiệ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bất Định Nhân
《不定因》
Tiếng dùng trong Nhân minh. Chỉ cái lỗi trong cách lập luận Nhân minh phạm phải do thiếu tướng (nguyên lí) thứ hai (Đồng phẩm định hữu tính: Nhân phải có cùng một tính chất với chủ từ của Tông) hoặc tướng thứ ba (Dị phẩm…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bất Định Tụ
《不定聚》
Nhóm không định. Phạm : aniyataràzi, Pàli : aniyata-ràsi.Cũng gọi Bất định tính tụ, Bất định. Chẳng thuộc tà chẳng thuộc chính kiến. Một trong ba tụ. Tụ nghĩa là chia loại thành từng nhóm. Dựa theo sự sai khác của căn cơ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bạt Độ
《拔度、拔渡》
: siêu độ, cứu vớt. Bạt (拔) nghĩa là nhổ, rút; độ (渡) là sang, qua, vượt qua; bạt độ nghĩa là nhổ sạch, hóa giải những nghiệp lực, oan khiên để giúp vượt qua bờ bên kia giải thoát. Như trong tập tiểu thuyết Di Kiên Đinh …
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Bất Đoạn
《不斷》
I. Bất đoạn. Cũng gọi Phi sở đoạn. Một trong ba thứ đoạn. Chỉ cho hết thảy pháp vô lậu. [X. luận Câu xá Q.2, Q.4]. (xt. Tam Đoạn, Phi Sở Đoạn). II. Bất đoạn. Không gián đoạn. Nghĩa là ngày này qua ngày khác, siêng tu liê…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bất Đoạn Kinh
《不斷經》
Chỉ việc đọc tụng một bộ kinh đặc biệt, như kinh Pháp hoa chẳng hạn, liên tục từ đầu đến hết mới thôi. Tại Nhật bản, để tăng tiến việc tu đạo, hoặc để cầu siêu cho người chết, mà trong một thời gian nhất định, tụng kinh …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bất Đoạn Luân
《不斷輪》
Xướng niệm xoay vòng không dứt. Trong chùa viện, khi cầu trời trong sáng hoặc cầu mưa, các tăng lữ tham dự cầu đảo một người nối tiếp một người, hoặc nhóm này nối tiếp nhóm khác, xoay vòng tụng niệm kinh chú suốt ngày kh…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bất Đoạn Quang
《不斷光》
Ánh sáng không dứt. Một trong mười hai thứ ánh sáng. Chỉ ánh sáng vô lượng của đức Phật A di đà thường còn trong ba đời, hằng soi sáng làm lợi ích cho thế gian không gián đoạn. Do đức tướng của ánh sáng thường hằng này m…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bất Động
《不動》
Phạn ngữ: acal: trạng thái không còn bị lay động bởi tham, sân, si; không động chuyển khi đối diện với trần cảnh.
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Bất Động Định
《不動定》
I. Bất động định. Định vững vàng không lay chuyển. Là thiền định trong đó Bất động minh vương của Mật giáo an trụ. Thiền định này lấy tâm đại bồ đề mà bản tính vốn thanh tịnh vô vi tịch định làm thể, vì thế gọi Bất động …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bất Động Hộ Ma Cung
《不動護摩供》
Một trong những phép tu của Mật giáo. Tức là tu phép Hộ ma cúng dường Bất động minh vương.
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bất Động Mạn Đồ La
《不動曼荼羅》
Mạn đồ la của Mật giáo lấy ngài Bất động minh vương làm vị tôn chính. 1. Theo kinh Đại nhật quyển 1 phẩm Tức chướng và Đại nhật kinh sớ quyển 9 nói, thì mạn đồ la gốc của Bất động minh vương tức là mạn đồ la hình ba góc,…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bất Động Minh Vương
《不動明王》
Bất động, Phạm: Acala. Dịch âm: A già la. Cũng gọi Bất động kim cương minh vương, Bất động sứ giả, Vô động tôn, Vô động tôn bồ tát. Là vị tôn chủ của năm Đại minh vương, tám Đại minh vương Mật giáo. Được đặt ở đầu cực na…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bất Động Nghĩa
《不動義》
Một trong mười nghĩa của tính hư không. Nghĩa là tự thể của chân như thường còn vắng lặng, không biến đổi không lay động. [X. luận Thích ma ha diễn Q.3].
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bất Động Pháp
《不動法》
I. Bất động pháp. Phép cầu đảo trong Mật giáo, lấy Bất động minh vương làm Bản tôn (vị tôn chính), tu để cầu tiêu trừ tai họa và tăng trưởng lợi ích. Tức là nương theo phẩm Tối thắng lập ấn thánh vô động tôn đại uy nộ vư…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bất Động Pháp A La Hán
《不動法阿羅漢》
Một trong sáu loại A la hán, một trong chín bậc Vô học. Tức là người chủng tính lợi căn nhất trong những người chứng quả A la hán, được tận trí, vô sinh trí, không còn bị phiền não làm loạn động mà trở lui nữa. Có hai lo…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bất Động Phật
《不動佛》
Bất động Phật là dịch ý của tên tiếng Phạm Akwobhya-buddha. Dịch âm: A súc Phật. Bất động Phật (hoặc Bất động Như lai) chép trong kinh Giáo vương và kinh Lược xuất v.v... là chỉ đức Phật A súc ở phương đông. Còn Phật Bất…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bất Động Sinh Tử
《不動生死》
Sống chết chẳng động. Chỉ cho sống chết tức là Niết bàn. Đại nhật kinh sớ quyển 1 (Đại 39, 581 hạ), nói: Vừa mới phát tâm, liền thành chính giác, chẳng động sinh tử mà đến Niết bàn.
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bất Động Sứ Giả
《不動使者》
Cũng gọi Vô động sứ giả, Bất động Như lai sứ. Chỉ hình đồng tử của Bất động minh vương trong Mật giáo. Vì bản thệ tam muội da, mà Bất động minh vương, lúc mới phát tâm, thị hiện hình tướng trẻ con, làm người hầu hạ đức N…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bất Động Sứ Giả Pháp
《不動使者法》
I. Bất động sứ giả pháp. Phép tu cầu niệm sứ giả Bất động trong Mật giáo. Khi tu phép này, Bản tôn hiện thân làm người hầu hạ, cung phụng hành giả, ngày đêm ủng hộ, khiến hành giả thành tựu bồ đề. [X. Bất động sứ giả đà …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bất Động Tam Muội
《不動三昧》
Quán xét tướng các pháp một cách chính xác, trạng thái tâm không dao động, là một trong những tam muội nói trong kinh Đạt ma đa la thiền quyển hạ. Tam muội (định) này do quán xét năm ấm mà sinh ra. Ý nói, đối với năm ấm,…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bất Động Thập Tứ Căn Bản Ấn
《不動十四根本印》
Mười bốn ấn căn bản bất động. Cũng gọi Căn bản ấn minh. Là mười bốn ấn khế của Bất động minh vương trong Mật giáo. Về thứ tự và tướng ấn của mười bốn ấn này, các kinh quĩ nói có hơi khác nhau. Theo mười bốn loại được ché…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bất Động Trấn Trạch Pháp
《不動鎮宅法》
Phép Bất động trấn yên nhà cửa. Cũng gọi Bất động an trấn pháp, Bất động an trạch pháp. Là phép trong Mật giáo, lấy Bất động minh vương làm Bản tôn, tu để cầu trấn yên nhà cửa. Bất động sứ giả đà la ni bí mật pháp (Đại 2…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bát Đức
《八德》
: tức Bát Công Đức Thủy (八功德水), là nước có đầy đủ 8 loại công đức thù thắng; còn gọi là Bát Vị Thủy (八味水), Bát Chi Đức Thủy (八支德水), Bát Định Thủy (八定水). Cõi Tịnh Độ của chư Phật có hồ đầy đủ 8 công đức, trong đó có đầy ắ…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Bạt Già Sa Tiên
《跋伽娑仙》
Tiên Bạt già bà. Bạt già bà, Phạm: Bhàrgava, Pàli: Bhaggava. Cũng gọi Bà già bà tiên, Bà già tiên, Bạt già tiên. Dịch ý là Ngõa sư, Vô bất đạt. Người tiên tu trong rừng khổ hạnh thuộc nước Tì xá li. Sau khi xuất gia, đức…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bất Giác
《不覺》
I. Bất giác. Không tỉnh biết. Đối lại với Giác. Không đủ trí sáng để thấu suốt chân tướng của muôn vật. Tức cũng hàm ý là vô minh thình lình dấy lên. Luận Đại thừa khởi tín chia thức A lại da làm hai nghĩa giác và bất gi…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bất Giác Hiện Hành Vị
《不覺現行位》
Chỉ địa đầu tiên và địa thứ hai trong mười địa. Hai địa này tuy đã ở vào ngôi vị của bậc Thánh, nhưng tự nhiên còn dấy sinh phiền não, vì thế có tên như trên.
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bát Giải Thoát
《八解脫》
Tám giải thoát. Phạm: awau vimokwà#, Pàli: aha vimokkhà. Nghĩa là dựa vào tám loại sức định mà diệt bỏ lòng tham muốn đối với sắc và không sắc. Cũng gọi Bát bối xả, Bát duy vô, Bát duy vụ. 1. Nội hữu sắc tưởng quán chư s…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bát Giáo Nhiếp Bất
《八教攝不》
Có bao nhiếp tám giáo không? Là danh mục của tông Thiên thai bàn về kinh Pháp hoa có bao nhiếp tám giáo không. Tám giáo, tức là bốn giáo hoá nghi: Đốn giáo, Tiệm giáo, Bí mật giáo, Bất định giáo và bốn giáo hoá pháp: Tạn…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bát Hải
《八海》
: tám biển, tên gọi chung của các biển. Như trong bài Thủy Tiên Phú (水仙賦) của Đào Hoằng Cảnh (陶弘景, 456-536) nhà Lương thời Nam Triều có câu: “Miểu mạn Bát Hải, hoằng mịch Cửu Hà (淼漫八海、汯汨九河, mênh mông Tám Biển, mịt mù Chí…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Bát Hàn Địa Ngục
《八寒地獄》
Tám địa ngục lạnh. Là tám loại địa ngục lạnh lẽo băng giá. Trong các kinh luận có nhiều tên gọi và sự giải thích khác nhau. I. Cứ theo luận Câu xá quyển 11, luận Thuận chính lí quyển 31, luận Du già sư địa quyển 4, luận …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bất Hành Nhi Hành
《不行而行》
Không tu hành mà tu hành. Chỉ sự tu hành đã thấu suốt lí chân như. Lí chân như bình đẳng không có tướng, ngầm hợp với lí không tướng này mà tu hành, thì tức là không cố tâm cố ý hành mà vẫn tự khế hợp với hành, gọi là bấ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bất Hệ Định
《不系定》
Bất hệ, nghĩa là không trói buộc, chỉ cho vô lậu xuất thế gian. Bất hệ định là định vô lậu xuất thế gian. Đối với các thiền định trong ba cõi mà nói, thì định vô lậu ở cõi Tứ thiền và Tứ vô sắc của các bậc Thánh Tứ hướng…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bất Hoà Hợp Tính
《不和合性》
Phạm:a-sàmagrì. Cũng gọi Dị tính (tính khác). Đối lại với Hòa hợp tính. Là một trong 24 pháp Tâm bất tương ứng hành của tông Duy thức. Bất hòa hợp tính là cái năng lực hoặc tính chất làm trở ngại các duyên hòa hợp khiến …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bát Hoà La
《鉢和羅》
Phạm: pravàraịà. Pàli: pavàraịà. Dịch âm: bát lạt bà lạt nô. Cũng gọi bạt hòa la, bát hòa lan. Dịch ý là tự tứ, việc tùy ý. Tức là nghĩa thỏa mãn, vui vẻ, đẹp lòng. Nghĩa là, ngày 15 tháng 7 là ngày kết thúc thời kì ở yê…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bát Hòa La Phạn
《缽和羅飯》
: xem Hòa La Phạn (和羅飯) bên dưới.
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Bất Hoạch
《不獲》
Không thu được. Phạm: a-làbha. Cũng gọi Phi hoạch. Một trong Phi đắc. Tức chưa thu hoạch pháp chưa từng được, cũng gọi Sơ niệm chi phi đắc. Luận Thuận chính lí quyển 12 nói, phi đắc (chẳng được) có hai thứ: trước kia chư…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bất Hoại Cú
《不壞句》
Câu không hủy nát. Chỉ cho chữ A trong Mật giáo. Vì chữ A tượng trưng cho thể tính kim cương bất hoại, nên có tên này. Kinh Đại nhật quyển 2 (Đại 18, 10 hạ), nói: Hành giả suy nghĩ về chữ A cho kĩ, sẽ đuợc bất hoại cú (t…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bất Hoại Kim Cương
《不壞金剛》
Chất báu kim cương cứng chắc, không một sức nào bên ngoài có thể phá nát được nó.
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bất Hoại Kim Cương Quang Minh Tâm Điện
《不壞金剛光明心殿》
Chỉ nơi nói pháp của đức Đại nhật Như lai trong Kim cương giới Mật giáo. Bất hoại kim cương là lời khen ngợi chung về thân thường trụ của các vị tôn; Quang minh tâm là khen ngợi tính đức giác ngộ của tâm các Ngài. Điện l…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bất Hoại Pháp
《不壞法》
I. Bất hoại pháp. Chỉ Niết bàn. Là pháp không bị bất cứ sự vật gì phá hoại được. [X. kinh Tạp a hàm Q.2]. II. Bất hoại pháp. Chỉ người lợi căn thành tựu quả A la hán. Khi người lợi căn tu quán xương trắng, nếu không khởi…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bất Hoại Tứ Thiền
《不壞四禪》
Cõi Tứ thiền không bị hủy nát. Người ở cõi trời Tứ thiền, bên trong thì tâm định, giác quan không hủy nát, bên ngoài thì khí giới (thế giới tự nhiên) của họ không bị ba tai họa (lửa, nước, gió) phá hoại.
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bất Hoại Tướng
《不壞相》
Tướng không nát. Một trong chín bậc Vô học, một trong 27 Hiền thánh. Vì các thứ nhân duyên không làm hư nát được các tam muội mà bậc A la hán này đã chứng được, nên gọi là Bất hoại tướng. Tức là loại Bất động pháp A la h…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bát Hoàn Biện Kiến
《八還辯見》
Hoàn, nghĩa là trở lại. Các tướng biến hóa ở thế gian đều trở lại nơi gốc mà từ đó chúng đã phát ra, gồm có tám loại, gọi là Bát hoàn. Biện, nghĩa là phân biệt. Kiến, tức là tính hay thấy. Bát hoàn biện kiến, là dùng tám…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bất Hoàn Hướng
《不還向》
Phạm: anàgàmi-phala-pratipanna. Cũng gọi A na hàm hướng. Một trong bốn hướng thuộc thừa Thanh văn. Hướng, nghĩa là hướng tới. Quả thứ hai trong bốn quả Thanh văn là quả Nhất lai; những người thuộc quả này một lòng hướng …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển