Từ Điển Phật Học
Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.
Danh sách thuật ngữ
Lọc theo chữ cái.
-
Nguyện Độ
《願土》
Chỉ cho Tịnh độ cực lạc ở phương Tây, đất nước được thành tựu do sức bản nguyện của đức Phật A di đà. Vãng sinh lễ tán (Đại 47, 445 hạ) nói: Quán tưởng cõi nước Cực lạc của đức Phật A di đà được thành tựu bởi 48 thệ nguy…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nguyện Hải
《願海》
Biển nguyện. Ví dụ bản nguyện của chư Phật Bồ tát rộng sâu, giống như biển cả mông mênh không bờ bến. Kinh Hoa nghiêm (bản 60 quyển) quyển 3 (Đại 9, 410 thượng) nói: Nuôi lớn trong sạch, biển nguyện rộng sâu. [X. kinh Ho…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nguyện Hành
《願行》
Cũng gọi Hành nguyện. Từ gọi chung Nguyện và Hành. Nguyện là mong muốn, hành là thực hành. Cứ theo Nhân vương hộ quốc bát nhã ba la mật đa kinh sớ quyển hạ, phần 2 và Thích thiền ba la mật thứ đệ pháp môn quyển 1, phần đ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nguyện Hành Cụ Túc
《願行具足》
Nguyện và hành đầy đủ. Tức tự mình phát nguyện rồi gắng sức tu hành để thành tựu thệ nguyện ấy 1 cách trọn vẹn. Quán kinh sớ Huyền nghĩa phần (Đại 37, 250 thượng) nói: Nay trong Quán kinh này, 10 tiếng xưng niệm danh hiệ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nguyên Hanh Thích Thư
《元亨釋書》
Genkōshakusho: 30 quyển, do Hổ Quan Sư Luyện (虎關師錬, Kokan Shiren, 1278-1346) soạn, là bộ sử thư của Phật Giáo Nhật Bản ghi lại đầy đủ một cách tổng hợp quá trình triển khai của Phật Giáo từ khi được truyền vào cho đến cu…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Nguyên Hiền
《元賢》
Cũng gọi Cổ sơn Nguyên hiền. Cao tăng Trung quốc sống vào đời Minh, người huyện Kiến dương, tỉnh Phúc kiến, họ Thái, tự Vĩnh giác, là cháu 14 đời của ông Thái nguyên định(Tây sơn), bậc đại Nho đời Tống. Lúc nhỏ, sư nghiê…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nguyên Hiểu
《元曉》
Cao tăng Triều tiên, thuộc tông Hoa nghiêm, họ Tiết. Năm 29 tuổi, sư xuất gia ở chùa Hoàng long. Năm 660(có thuyết nói 650, hoặc 668- 669), sư cùng với ngài Nghĩa tương vượt biển đến Trung quốc, nhưng giữa đường sư bỗng …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nguyên Hưng Tự
《元興寺》
Gankō-ji: theo Nhật Bản Thư Kỷ (日本書紀), Tô Ngã Mã Tử (蘇我馬子, Soga-no-Umako, ?-626) phát nguyện tạo dựng ngôi chùa này vào năm 588 trên vùng đất của Chơn Thần Nguyên (眞神原, Makami-no-Hara) thuộc vùng Phi Điểu (飛鳥, Asuka); và…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Nguyên Khánh Tự
《元慶寺》
Genkei-ji: ngôi chùa của Thiên Thai Tông, hiện tọa lạc tại Yamashina-ku (山科區), Kyoto-shi (京都市), tên núi là Hoa Đảnh Sơn (華頂山), tượng thờ chính là Dược Sư Như Lai. Người khai sáng chùa là Tăng Chánh Biến Chiếu (遍照), rất n…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Nguyên Không
《源空》
Cũng gọi Pháp nhiên thượng nhân, Hắc cốc thượng nhân. Cao tăng Nhật bản, Tổ khai sáng của tông Tịnh độ, người huyện Cương sơn. Năm 9 tuổi sư xuất gia, 15 tuổi lên núi Tỉ duệ thờ ngài Hoàng viên và Duệ không làm thầy. Sư …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nguyên Lai
《元來》
Thiền sư Trung quốc thuộc tông Tào động sống vào đời Minh, người huyện Long thư, tỉnh An huy, họ Sa, cũng có tên là Đại nghĩ, hiệu Vô dị, người đời gọi là Thiền sư Bác sơn. Năm 15 tuổi, sư lên núi Ngũ đài, vào chùa Bảo p…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nguyên Lại Gia
《源賴家》
Minamoto-no-Yoriie, 1182-1204, tại chức 1202-1203: vị Tướng Quân đời thứ 2 của chính quyền Mạc Phủ Liêm Thương, con trai của Nguyên Lại Triều (源賴朝, Minamoto-no-Yoritomo), mẹ là Bắc Điều Chính Tử (北條政子, Hōjō Masako); tên …
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Nguyên Lại Triều
《源賴朝》
Minamoto-no-Yoritomo, 1147-1199, tại nhiệm 1192-1194: vị Tướng Quân đầu tiên của chính quyền Mạc Phủ Liêm Thương, người khai sáng ra chế độ chính trị Võ Gia, con trai thứ 3 của Nguyên Nghĩa Minh (義明, Minamoto-no-Yoshitom…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Nguyện Luân
《願輪》
Bánh xe nguyện. Có 2 nghĩa: 1. Thệ nguyện rộng lớn của Bồ tát kiên cố, có năng lực phá dẹp tất cả ma chướng đối địch, giống như bánh xe báu của Luân vương, nên gọi là Nguyện luân. 2. Bản thân Bồ tát, trước sau xoay chuyể…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nguyện Lực
《願力》
Cũng gọi Bản nguyện lực, Đại nguyện nghiệp lực, Túc nguyện lực. (xt. Bản Nguyện Lực).
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nguyên Mãn Trọng
《源滿仲》
Minamoto-no-Mitsunaka, 912-997: vị Võ Tướng sống vào giữa thời Bình An, trưởng tử của Nguyên Kinh Cơ (源經基, Minamoto-no-Tsunemoto), được gọi là Trấn Thủ Phủ Tướng Quân (鎭守府將軍). Ông rất giỏi về võ lược, trú tại vùng Đa Điề…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Nguyên Minh
《元明》
Cũng gọi Bản minh. Thể bản giác thanh tịnh sáng suốt. Kinh Lăng nghiêm quyển 6 (Đại 19, 130 thượng) nói: Biển giác tính lắng trong Giác lặng vốn nhiệm mầu Nguyên minh chiếu chỗ sinh Sinh thành, tính chiếu mất.
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nguyên Minh Thiên Hoàng
《元明》
Gemmei Tennō, tại vị 707-715: vị nữ đế trị vì đầu thời đại Nại Lương (奈良, Nara), hoàng nữ thứ 4 của Thiên Trí Thiên Hoàng (天智天皇), vợ của Thảo Bích Hoàng Tử (草壁皇子), mẹ của hai vị Thiên Hoàng Văn Võ (文武, Mommu) và Nguyên C…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Nguyên Nhân
《源仁》
Gennin, 818-887/890: vị tăng của Chơn Ngôn Tông Nhật Bản, sống vào đầu thời đại Bình An, húy là Nguyên Nhân (源仁), thông xưng là Trì Thượng Tăng Đô (持上僧都), Nam Trì Viện Tăng Đô (南持院僧都), Thành Nguyện Tự Tăng Đô (成願寺僧都). Ôn…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Nguyên Phẩm Năng Trị
《元品能治》
Đoạn trừ vô minh căn bản, phẩm cuối cùng trong 42 phẩm vô minh do tông Thiên thai thành lập. Có 2 thuyết: 1. Đoạn trừ bằng trí Đẳng giác: Vô minh căn bản chướng ngại quả vị Diệu giác, vì thế, muốn cho trí Diệu giác hiển …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nguyện Sinh
《願生》
Gọi đủ: Nguyện vãng sinh. Đồng nghĩa: Dục sinh. Nguyện cầu vãng sinh về cõi Phật. Như nguyện sinh về Tịnh độ cực lạc của đức Phật A di đà ở phương Tây, hay nguyện sinh về cõi trời Đâu suất của bồ tát Di lặc... [X. kinh Q…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nguyện Tác Phật Tâm
《願作佛心》
Tâm ước mong được thành Phật, cũng tức là tâm cầu đạo quả Giác ngộ. Cứ theo Vãng sinh luận chú quyển hạ thì trong kinh Vô lượng thọ, do đức Phật nói ở thành Vương xá, có ghi rằng: Đối với 3 hạng chúng sinh thượng, trung,…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nguyện Tâm
《願心》
Có 2 nghĩa: 1. Tâm nguyện cầu, như nguyện cầu được tỏ ngộ, hoặc nguyện vãng sinh Tịnh độ, cũng chỉ cho tâm nguyện đại bi của đức Phật A di đà được thể hiện qua lời thệ nguyện cứu độ chúng sinh trong vĩnh kiếp. 2. Tâm thứ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nguyên Tạng
《元藏》
Cũng gọi Đại Phổ ninh tự bản, Nguyên bản.Đại tạng kinh được khắc bản và ấn hành vào đời Nguyên từ năm Chí nguyên 14 (1277) đến năm Chí nguyên 27 (1290), dưới sự giám sát của ngài Đạo an, thuộc tông Bạch vân, trụ trì chùa…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nguyên Thản Sơn
《原坦山》
Hara Tanzan, 1819-1892: vị tăng của Tào Động Tông Nhật Bản, sống vào khoảng giữa hai thời đại Giang Hộ và Minh Trị, húy Thản Sơn (坦山), thụy hiệu Hạc Sào (鶴巢), xuất thân vùng Lục Áo (陸奥, Michinoku, th…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Nguyện Thành Tựu Văn
《願成就文》
Gọi tắt: Thành tựu văn. Kinh văn nói về việc đức Phật A di đà phát nguyện thành tựu Phật quả khi còn ở địa vị tu nhân. Kinh Vô lượng thọ quyển thượng ghi lời nguyện thứ 11 của Ngài như sau (Đại 12, 268 thượng): Nếu tôi đ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nguyện Thực
《願食》
Thức ăn bằng sức thệ nguyện. Một trong 5 loại thức ăn, 1 trong 9 loại thức ăn. Chư Phật Bồ tát phát thệ nguyện rộng lớn độ thoát chúng sinh, muốn chúng sinh diệt hết phiền não, chứng được Bồ đề, nên các Ngài dùng thệ ngu…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nguyên Thuỷ Phật Giáo
《原始佛教》
Cũng gọi Tảo kì Phật giáo, Sơ kì Phật giáo.Chỉ cho nền Phật giáo ở thời kì đầu đốilại với Phật giáo Đại thừa được phát triển sau này.Từ khi đức Phật thành đạo, Ngài bắt đầu sáng lập giáo đoàn hoằng dương giáo pháp, cho đ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nguyện Thuyền
《願船》
Thuyền thệ nguyện. Bản nguyện của Phật và Bồ tát thề nguyền cứu vớt hết thảy chúng sinh chìm đắm trong biển khổ sinh tử, như 48 thệ nguyện của đức Phật A di đà. Những đại nguyện này có năng lực cứu độ chúng sinh trong bi…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nguyên Tiêu
《元霄》
: lễ hội truyền thống rất quan trọng, vốn phát xuất từ Trung Quốc, được tiến hành vào ngày rằm tháng Giêng âm lịch, sau dịp tiết xuân; còn gọi là Tiểu Chánh Nguyệt (小正月), Nguyên Tịch (元夕), Đăng Tiết (燈節), Thượng Nguyên T…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Nguyên Tín
《源信》
Genshin, 942-1017: vị tăng của Thiên Thai Tông Nhật Bản, sống vào giữa thời kỳ Bình An, xuất thân vùng Đại Hòa (大和, Yamato, thuộc Nara-ken [奈良縣]). Hồi nhỏ ông lên Tỷ Duệ Sơn, theo hầu Lương Nguyên (良源, Ryōgen), người sau…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Nguyên Tĩnh
《元靜》
Thiền sư Trung quốc, thuộc phái Dương kì, tông Lâm tế, sống vào đời Tống, người Ngọc sơn, Lãng châu, tỉnh Tứ xuyên, họ Triệu, sau đổi tên là Đạo hưng. Lúc lên 10 tuổi, vì bị bệnh nên sư có ý muốn xuất gia. Không bao lâu …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nguyên Tĩnh Thập Môn
《元靜十門》
Mười điều răn dạy chúng tăng tu hành của Thiền sư Nguyên tĩnh chùa Đại tùy đời Tống. Đó là: 1. Phải tin chắc có ý chỉ Giáo ngoại biệttruyền.2. Phải biết rõ có nhân duyên Giáo ngoại biệt truyền.3. Phải hiểu được ý chỉ hữu…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nguyên Tổ
《元祖》
Vị Tổ đầu tiên sáng lập tông phái. Lí hoặc luận của Mâu tử trong Hoằng minh tập quyển 1, (Đại 52, 2 thượng) nói: Phật là vị nguyên tổ của đạo đức. Tại Nhật bản, các ngài Nguyên không, tổ khai sáng tông Tịnh độ và ngài Nh…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nguyên Trí
《源智》
Genchi, 1183-1238: vị Tăng của Tịnh Độ Tông sống vào khoảng đầu và giữa thời Liêm Thương, trú trì đời thứ 2 của Tri Ân Viện (知恩院, Chion-in) cũng như Tri Ân Tự (知恩寺, Chion-ji); húy là Nguyên Trí (源智), thường được gọi là H…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Nguyên Tú
《元琇》
Cao tăng Trung quốc, sống vào đời Đường, Tổ thứ 12 (có thuyết nói thứ 10) của tông Thiên thai. Sư từng theo Pháp sư Vật ngoại tu học Chỉ quán ở chùa Quốc thanh, hiểu thấu ý chỉ sâu kín, diễn giảng lưu loát, người đời gọi…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nguyên Tử Luận
《原子論》
Học thuyết chủ trương tất cả các vật tồn tại đều do nguyên tử tổ hợp mà thành. Nguyên tử(atom)tương đương với chữ Aịu trong tiếng Phạm, nghĩa là nhỏ như hạt bụi (vi trần). Phân tử cực nhỏ không thể phân chia được gọi là …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nguyên Tuyển
《元選》
Từ gọi chung thệ nguyện và trí tuệ. Kinh Vô lượng thọ quyển thượng (Đại 12, 269 trung) nói: Nguyện và tuệ tròn đầy, thành Phật trong 3 cõi. Trong quá khứ, khi còn là tỉ khưu Pháp tạng, đức Phật A di đà đã phát 48 thệ ngu…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nguyện Văn
《願文》
Cũng gọi Kì nguyện văn, Phát nguyện văn. Bài văn phát nguyện bày tỏ ý hướng khi làm các việc phúc thiện như: Xây dựng chùa tháp, in kinh tạc tượng, thiết trai, tu pháp v.v... Phong tục này đã có rất sớm. Tại Trung quốc, …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nguyệt Ái Tam Muội
《月愛三昧》
Tam muội trong đó đức Phật an trụ để chữa khỏi bệnh ghẻ lở cho vua A xà thế trên hội Niết bàn. Tam muội này có năng lực dập tắt lửa lòng tham muốn của chúng sinh, như ánh trăng trong mát hay giải trừ nóng bức. Lại như án…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nguyệt Bà Thủ Na
《月婆首那》
Phạm: Upazùnya. Vị Vương tử của nước Ưu thiền ni thuộc Trung thiên trúc. Ngài có thiên tư sáng láng, chuyênnghiên cứu kinh Phật, giỏi âm vận tiếng địa phương. Vào đầu đời Đông Ngụy, ngài đến Trung quốc, trụ ở Nghiệp đô, …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nguyệt Cái Trưởng Giả
《月蓋長者》
Nguyệt cái, Phạm: Somachattra. Vị Trưởng giả ở nước Tì xá li, Ấn độ, sống vào thời đức Phật tại thế. Ông từng vào phương trượng của cư sĩ Duy ma để nghe pháp môn Bất nhị; ông cũng thỉnh 3 bậc Thánh ở phương Tây là đức Ph…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nguyệt Cảm
《月感》
Gekkan, 1600-1674: học Tăng của Phái Bổn Nguyện Tự thuộc Tịnh Độ Chơn Tông, sống vào khoảng đầu thời Giang Hộ; húy là Minh Liễu (明了), Nguyệt Cảm (月感); tự là Viên Hải (圓海); xuất thân vùng Phản Tỉnh (坂井, Sakai), Phì Hậu (肥…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Nguyệt Chu Hoà Thượng Di Lục
《月舟和尚遺錄》
Gọi tắt: Nguyệt chu lục. Tác phẩm, 2 quyển, do ngài Nguyệt chu (1618-1696) thuộc tông Tào động Nhật bản giảng nói, thị giả là Trích thủy biên chép, được thu vào Đại chính tạng tập 82. Nội dung bao gồm: Thướng đường, đối …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nguyệt Chu Thọ Quế
《月舟壽桂》
Thiền sư Nhật bản thuộc tông Lâm tế, người Kinh đô(Kyoto), biệt hiệu Huyễn vân. Sư là người học rộng, có tài thơ văn, là nhân vật đại biểu cho thời kì cuối của nền văn học Ngũ sơn. Năm Thiên văn thứ 2 (1533) sư tịch, hưở…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nguyệt Chủng
《月種》
Phạm: Candra-vaôza. Cũng gọi Nguyệt thống. Một họ trong dòng Sát đế lợi, cùng với Nhật chủng là 2 Vương tộc lớn thời cổ đại ở Ấn độ. Tương truyền họ là con cháu của Nguyệt thiên.
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nguyệt Cơ
《月基》
Danh tăng Trung quốc thời hiện đại,người huyện Giang tô, tỉnh Giang tô, họ Vương, hiệu là Đại bản. Năm Dân quốc 11 (1922), sư nương vào Hòa thượng Tùng thái xuất gia ở am Khánh long tại Đông đài, Giang tô. Năm Dân quốc 2…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nguyệt Diệu
《月曜》
Phạm: Soma. Cũng gọi Thái âm, Nguyệt tinh, Nguyệt thiên diệu. Tức là mặt trăng, 1 trong 7 ngôi sao, 1 trong 9 vì tinh tú. Cứ theo kinh Tú diệu thì người sinh vào ngày Tú diệu sẽ rất thông minh tài trí, hình tướng đẹp đẽ,…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nguyệt Dụ Bồ Tát Thập Chủng Thiện Pháp
《月喻菩薩十種善法》
Mười pháp lành của Bồ tát được ví dụ với mặt trăng tròn sáng. Cứ theo kinh Trừ cái chướng bồ tát sở vấn quyển 7, Bồ tát đã sạch hết duyên trần, thể tính tròn sáng, ánh sáng trí tuệ chiếu soi cùng khắp, nếu các hữu tình q…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nguyệt Đàn
《月壇》
Đàn lộ thiên được thiết lập ở phía ngoài vách điện đường. Vì ánh trăng thường soi vào nên gọi là Nguyệt đàn. [X. môn Điện đường trong Thiền lâm tượng khí tiên Q.1].
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển