Nguyệt Bà Thủ Na

《月婆首那》 yuè pó shǒu nà

Điển cứ gốc: Phật Quang Đại Từ Điển

Định nghĩa thuật ngữ

Phạm: Upazùnya. Vị Vương tử của nước Ưu thiền ni thuộc Trung Thiên Trúc. Ngài có thiên tư sáng láng, chuyênnghiên cứu kinh Phật, giỏi âm vận tiếng địa phương. Vào đầu đời Đông Ngụy, ngài đến Trung Quốc, trụ ở Nghiệp đô, lần lượt Phiên Dịch các kinh như: Kinh Tăng Già tra, 4 quyển, kinh Tần Bà Sa La Vương vấn Phật cúng dường, 1 quyển, kinh Ma Ha Ca Diếp, 2 quyển, kinh Thắng thiên vương Bát Nhã, 7 quyển... Các sự tích khác về ngài không được rõ. [X. Tục Cao Tăng Truyện Q. 1.; Lịch Đại Tam Bảo Kỉ Q. 9., 11; Khai Nguyên Thích Giáo Lục Q. 6., 7].