Từ Điển Phật Học
Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.
Danh sách thuật ngữ
Lọc theo chữ cái.
-
Ngũ Trùng Tương Đối
《五重相對》
Cũng gọi Ngũ trùng giáo tướng, Ngũ đoạn tương đối, Ngũ đoạn tương truyền. Tiếng dùng của Phật giáo Nhật bản. Năm cặp đối nhau, là từ ngữ được sử dụng trong Ngũ cương phán giáo của tông Nhật liên. Đó là:1. Nội ngoại tương…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ngũ Trùng Tương Truyền
《五重相傳》
Cũng gọi Ngũ trùng huyết mạch, Ngũ trùng. Năm lớp truyền pháp, là nghi thức truyền pháp của tông Tịnh độ Nhật bản. Tức dùng thứ tự 5 lớp truyền thừa tông nghĩa, đồng thời trao truyền 5 phần huyết mạch. Tương truyền, nghi…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ngũ Trùng Vân
《五重雲》
Năm lớp mây, ví dụ cho 5 chướng của người đàn bà. Thân người đàn bà có 5 cái chướng ngại, đó là: Không thể trở thành Phạm thiên vương, Đế thích, Ma vương, Chuyển luân thánh vương và Phật. Vì 5 chướng này được ví dụ như n…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ngũ Trược
《五濁》
s: pañca kaṣāyāḥ, p: pañcā kasāyā: còn gọi là Ngũ Chỉ (五滓), tức trong thời Giảm Kiếp (減刼, thời kỳ thọ mạng của chúng sanh giảm xuống dần) sẽ sanh khởi 5 loại nhơ bẩn hay điều không tốt lành. Theo Kinh Bi Hoa (悲華經) quyển …
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Ngư Tử
《魚子》
I. Ngư Tử. Trứng cá. Trứng cá tuy nhiều nhưng thành cá thì không được bao nhiêu; ví dụ nhân tuy nhiều mà kết quả thì ít. Luận Đại trí độ quyển 4 (Đại 25, 88 thượng) nói: Bồ tát phát tâm rộng lớn, trứng cá và hoa cây xoài…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ngũ Tự Chú
《五字咒》
Cũng gọi Ngũ tự Văn thù chú, Ngũ tự đà la ni. Đà la ni Văn thù 5 chữ. Tức chân ngôn 5 chữ (a), (ra), (pa), (ca) và (na). Theo Tam chủng tất địa quĩ, nếu tụng 1 biến Ngũ tự chú thì công đức cũng nhiều bằng tụng 1 trăm biế…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ngũ Tu Di
《五須彌》
I. Ngũ Tu Di. Năm núi Tu di, ví dụ sự rộng lớn của tướng lông trắng ở giữa 2 đầu chân mày của đức Phật A di đà. Phần quán thân Phật trong kinh Quán vô lượng thọ Phật (Đại 12, 343 trung) nói: Tướng lông trắng giữa 2 chân …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ngũ Tự Minh Vương
《五字明王》
Gọi đủ: Thành tựu phú quí kim cương Hư không tạng câu triệu ngũ tự minh vương. Chân ngôn 5 chữ của 5 vị Đại bồ tát Hư không tạng. Tức là 5 chữ: (vaô), (hùô), (trà#), (hrì#), (a#), là những chữ chủng tử của 5 vị Đại bồ tá…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ngũ Tự Môn
《五字門》
Tức 5 chữ (a), (va), (ra), (ha) và (kha), là chủng tử 5 đại. (xt. Ngũ Đại Tự Nghĩa).
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ngũ Tự Nghiêm Thân Quán
《五字嚴身觀》
Cũng gọi Ngũ đại thành thân quán, Ngũ luân thành thân quán, Ngũ luân quán. Đối lại: Ngũ tướng thành thân quán. Pháp tu này quán tưởng pháp thân vốn có của hành giả cứng chắc như kim cương. Tức hành giả dùng 5 chữ (a), (v…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ngự Tu Pháp
《禦修法》
Tiếng dùng của Phật giáo Nhật bản. Chỉ cho việc tu trì mật pháp và pháp hội tu trì mật pháp ở Nhật bản. Trong tông Chân ngôn, Ngự tu pháp được gọi là Hậu thất nhật ngự tu pháp. Tức là pháp bí mật mỗi năm được tu trong 7 …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ngũ Tự Sắc
《五字色》
Màu sắc của 5 chữ biểu thị 5 đại theo thuyết của ngài Tam tạng Bất không. Chữ (a) màu vàng, biểu thị cho địa đại(đất). Chữ (vi) màu đen, biểu thị cho thủy đại (nước). Chữ (ra) màu đỏ, biểu thị cho hỏa đại (lửa).Chữ (hùô)…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ngũ Tự Văn Thù Bồ Tát
《五字文殊菩薩》
Phạm: Maĩjughowa. Hán âm: Mạn thù già sa. Cũng gọi: Diệu âm bồ tát, Ngũ kế bồ tát. Chỉ cho bồ tát Văn thù sư lợi lấy 5 chữ (a), (ra), (pa), (ca) và (na) làm chân ngôn. Vị tôn này ngồi ở phía bên phải của bồ tát Nguyệt qu…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ngũ Tự Văn Thù Pháp
《五字文殊法》
Cũng gọi Ngũ kế văn thù pháp. Pháp tu thờ bồ tát Ngũ tự văn thù làm bản tôn, trì tụng chân ngôn 5 chữ (a), (ra), (pa), (ca) và (na) để cầu được trí tuệ sáng suốt. Cứ theo Ngũ tự đà la ni tụng, thì người tu pháp này sẽ ma…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ngũ Tướng
《五相》
I. Ngũ Tướng. Cũng gọi Ngũ suy. Năm tướng suy của những người cõi trời báo hiệu sắp hết tuổi thọ. Tức là: Áo xiêm dơ bẩn, hoa trên đầu héo úa, thân thể toát ra mùi hôi, dưới nách ra mồ hôi và không thích ngồi ở chỗ cũ. […
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ngũ Tướng Thành Thân Quán
《五相成身觀》
Cũng gọi Ngũ chuyển thành thân, Ngũ pháp thành thân. Hành giả quán tưởng thân mình đầy đủ 5 tướng để thành tựu thân Bản tôn. Là 1 trong những pháp quán tưởng của Mật giáo. Năm tướng là: 1. Thông đạt bồ đề tâm: Trên mặt l…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ngự Tuyển Ngữ Lục
《禦選語錄》
Cũng gọi Ung chính ngự tuyển ngữ lục. Ngữ lục, 19 quyển, do vua Thế tông soạn vào đời Thanh, được thu vào Vạn tục tạng tập 119. Nội dung thu tập các pháp ngữ của các Thiền sư xưa nay ở Trung quốc, các cư sĩ và vua Thế tô…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ngũ Tỳ Kheo
《五比丘》
s: pañca-bhikṣavah, p: pañcavaggiyā-bhikkhū: hay còn gọi là Ngũ Quần Tỳ Kheo (五群比丘, nhóm năm vị Tỳ Kheo), tên của 5 vị Tỳ Kheo mà trước khi chưa thành chánh quả, đức Thế Tôn đã từng chung sống tu khổ trong vòng 6 năm trư…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Ngũ Uẩn
《五蘊》
s: pañca-skandha, p: pañca-khandha: còn gọi là Ngũ Ấm (五陰), Ngũ Chúng (五眾), Ngũ Tụ (五聚). Uẩn (s: skandha, p: khandha, ) âm dịch là Tắc Kiện Đà (塞健陀), ý là tích tụ, loại biệt, tức là 5 loại khác nhau về các pháp hữu vi; v…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Ngũ Uẩn Dụ
《五蘊喻》
Năm ví dụ về 5 uẩn được nói trong kinh Đại trang nghiêm quyển 12. Đó là: 1. Sắc ví như bọt nước: Bọt nước do gió thổi trên mặt nước tạo thành, chỉ có hình tướng hư giả chứ không có thể chất chắc thật; sắc thân của chúng …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ngũ Uẩn Ma
《五蘊魔》
Cũng gọi Uẩn ma, Ngũ ấm ma, Ngũ chúng ma, Thân ma. Năm uẩn: Sắc, thụ, tưởng, hành và thức như loài ma, hay làm cho chúng sinh hữu tình chịu nhiều thứ chướng hại, vì thế gọi là Ngũ uẩn ma. (xt. Tứ Ma).
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ngũ Uẩn Thật Tướng
《五蘊實相》
Năm uẩn tức là lí chân như thực tướng. 1. Sắc uẩn thực tướng: Sắc là giả sắc chất ngại, thực là bát nhã chân không. Ngay nơi giả sắc ấy mà rõ được chân không, nên gọi là Sắc uẩn thực tướng. 2. Thụ uẩn thực tướng: Thụ là …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ngũ Uẩn Trạch
《五蘊宅》
Ngôi nhà 5 uẩn. Thân tâm con người do 5 uẩn sắc, thụ, tưởng, hành, thức giả hòa hợp mà tạo thành, được ví dụ như ngôi nhà, nên gọi là Ngũuẩn trạch.[X. kinh Tối thắng vương Q.4].
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ngũ Uý
《五畏》
Phạm: Paĩca-vibhìwaịa. Cũng gọi Ngũ khủng bố, Ngũ bố. Chỉ cho 5 tâm sợ hãi của hành giả dưới giai vị Kiến đạo (hoặc gọi là Bồ tát mới học). Đó là: 1. Bất hoạt úy: Sợ không sống được. Người mới học đạo tuy thực hành bố th…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ngự Văn
《御文》
ofumi: những thông tin về Liên Như (蓮如, Rennyo), vị tổ đời thứ 8 của Bổn Nguyện Tự (本願寺, Hongan-ji) được Phái Đại Cốc (大谷派) gọi là Ngự Văn. Trong khi đó, Phái Bổn Nguyện Tự (本願寺派) thì gọi là Ngự Văn Chương (御文章, gobunshō…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Ngự Văn Chương
《禦文章》
Cũng gọi Liên như thượng nhân ngự văn. Tác phẩm, 5 quyển, do ngài Liên như ghi chép, được thu vào Đại chính tạng tập 83. Nội dung gồm có các bài thuyết phápkhai thị của ngài Liên như, Tổ trung hưng Tịnh độ Chân tông Nhật…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ngũ Vấn Thập Đề
《五問十題》
Năm người hỏi mười vấn đề, đây là tiếng dùng trong việc bàn về nghĩa. Lúc vị giảng sư bàn về nghĩa, có 5 người hỏi, mỗi người đặt 2 vấn đề. Vấn đề được hỏi đầu tiên được gọi là Nghiệp nghĩa, vấn đề thứ 2 gọi là Phó nghĩa…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ngũ Vị
《五味》
Phạm: Paĩca rasà.I. Ngũ Vị. Chỉ cho 5 vị: Nhũ (Phạm: Kwìra, sữa), lạc (Phạm: Dadhi, váng sữa), sinh tô (Phạm: Navanìta, sữa đặc), thục tô (Phạm: Ghfta, bơ), đề hồ (Phạm: Sarpirmaịđa, phó mát). Năm vị này đều được chế biế…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ngũ Vị Bách Pháp
《五位百法》
Goihyappō: pháp phân loại về sự tồn tại do Phái Duy Thức thuyết ra. Phái này phân chia hết thảy tồn tại ra làm 5 pháp là: (1) Tâm (心), (2) Tâm Sở (心所), (3) Sắc (色), (4) Bất Tương Ưng Hành (不相應行), và (5) Vô Vi (無爲). Thêm …
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Ngũ Vị Chúc
《五味粥》
Cũng gọi Lạp bát chúc, Hồng tao. Cháo 5 vị. Trong Thiền lâm, vào ngày đức Phật thành đạo mồng 8 tháng chạp (Lạp bát), các tự viện thường nấu cháo ngũ cốc (trộn lẫn 5 thứ hạt)để cúng dường, gọi là Ngũ vị chúc, Lạp bát chú…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ngũ Vị Thất Thập Ngũ Pháp
《五位七十五法》
Năm phẩm loại bao gồm 75 pháp, là cách phân chia, sắp xếp tất cả các pháp của tông Câu xá. Đó là: 1. Sắc pháp (chỉ cho tất cả vật chất) gồm 11 thứ: Mắt, tai, mũi, lưỡi, thân, sắc, thanh, hương, vị, xúc và vô biểu sắc. 2.…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ngũ Vị Thiền
《五味禪》
Cũng gọi: Ngũ thiền, Ngũ loại thiền. Đối lại: Nhất vị thiền. Năm pháp thiền có thứ bậc cạn sâu khác nhau do ngài Khuê phong Tông mật phân lập. Đó là: 1. Thiền ngoại đạo: Người tu thiền thích cảnh giới trên, chán cảnh giớ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ngũ Vị Vô Tâm
《五位無心》
Năm trường hợp không có tâm thức phân biệt sinh khởi (vô tâm),đó là trong trạng thái ý thức tạm thời gián đoạn. Tông Duy thức lập ra 5 vị. 1. Vô tưởng thiên (Phạm: Àsaôjĩika): Thuộc tầng thứ 3 (Quảng quả thiên) trong 8 t…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ngữ Vô Biểu Nghiệp
《語無表業》
Phạm: Vàc-avijĩapti-karman. Loại nghiệp thể không cách nào biểu tỏ cho người khác biết, cùng sinh trong thân với Ngữ biểu nghiệp. Là 1 trong 3 Vô biểu nghiệp. Khi lời nói phát động ở nơi miệng tạo ra 1 tác nghiệp nào đó,…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ngũ Vô Gián
《五無間》
I. Ngũ Vô Gián. Cũng gọi Ngũ vô gián ngục. Năm quả báo vô gián, tức chỉ cho địa ngục A tị. Chúng sinh hữu tình trong pháp giới, tùy chỗ tạo nghiệp mà phải đọa vào địa ngục này, chịu khổ báo không lúc nào gián đoạn. Địa n…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ngũ Vô Lượng
《五無量》
Chỉ cho 5 thứ vô lượng do Mật giáo thành lập, đó là: Tâm, thân, trí, chúng sinh và hư không. Do tâm vô lượng mà có thể đạt được thân, trí, chúng sinh và hư không vô lượng, tức biểu thị nghĩa thành tựu tối thắng giác. Năm…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ngũ Vọng Tưởng
《五妄想》
Năm vọng tưởng, tức chỉ cho 5 uẩn. 1. Kiên cố vọng tưởng: Tức Sắc uẩn. Thể, tâm và mệnh của chúng sinh đều là sự kết hợp của các tướng vọng tưởng, sự kết hợp này rất chặt chẽ bền chắc mà thành sắc thân, vì thế sắc thân đ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ngư Vương Bối Mẫu
《魚王貝母》
Chỉ cho cá chúa và mẹ sò. Cả 2 lúc đi thì bầy cá bầy sò đều theo sau. Trong kinh điển, ý này thường được dùng để ví dụ cho chúng sinh khi chưa đến được địa vị Thánh nhân, nếu 1 phiền não lớn sinh khởi thì hàng loạt phiền…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ngũ Xan
《五慳》
Cũng gọi Ngũ khan. Chỉ cho 5 thứ bỏn sẻn nói trong phẩm Tạp phiền não luận Thành thực quyển 10. 1. Trụ xứ xan: Chỉ 1 mình chiếm riêng 1 nơi nào đó, không cho ai khác ở chung. 2. Gia xan: Chỉ 1 mình mình ra vào nhà này, k…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ngũ Xiển Đề La
《五闡提羅》
Xiển đề la, cũng gọi Phiến đề la (người không có nam căn, nữ căn). Chỉ cho 5 vị tỉ khưu ở đời quá khứ làm việc phi pháp, đời sau chịu quả báo sinh vào cõi người làm Xiển đề la. Cứ theo kinh Vị tằng hữu nhân duyên quyển h…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ngũ Xoa Địa Ngục
《五叉地獄》
Địa ngục có cây xoa sắt 5 chĩa chuyên dùng để phanh thây xẻ xác tội nhân.[X. Tuệ lâm âm nghĩa Q.53].
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ngũ Xứ Chân Ngôn
《五處真言》
Chỉ cho chân ngôn Nhập Phật tam muội da gia trì ở 5 chỗ trên thân thể của hành giả Mật giáo. Về 5 chỗ, các kinh đều nói khác nhau. Cứ theo Để rị tam muội da Bất động tôn uy nộ vương sứ giả niệm tụng pháp, thì 5 chỗ là tr…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ngũ Xứ Cung Dưỡng
《五處供養》
Chỉ cho việc cúng dường 5 bậc, đó là: Cúng dường cha, mẹ, thân giáo sư (Hòa thượng), quĩ phạm sư (vị thầy làm khuôn phép cho mình) và người đau ốm. Các vị thân giáo sư và quĩ phạm sư là nơi mà tỉ khưu nhận lãnh giáo pháp…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ngũ Xứ Gia Trì
《五處加持》
Gia trì ở 5 chỗ trên thân thể theo pháp tu của Mật giáo. Khi vào đàn tu pháp, trước hết, hành giả Chân ngôn dùng ấn khế hoặc pháp khí gia trì ở 5 chỗ trên thân thể để trừ sạch 3 nghiệpnơi thân và hiển phát công đức của 5…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ngũ Xuyết Bát
《五綴缽》
I. Ngũ Chuyết Bát. Bát bị vá 5 chỗ. Cứ theo Pháp uyển châu lâm quyển 98 thì ngài La hầu la có lần rửa bát của đức Phật ở ao rồng trượt tay đánh rơi, bát vỡ làm 5 mảnh, đức Phật đích thân vá lại, vì thế gọi là Ngũ chuyết …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ngũ Ý
《五意》
I. Ngũ Ý. Chỗ nương tựa của ý thức, tức là thức Mạt na. Theo luận Đại thừa khởi tín, thì ý có 5 tên: Nghiệp thức, Chuyển thức, Hiện thức, Trí thức và Tương tục thức. 1. Nghiệp thức: Thức A lại da căn bản do vô minh bất g…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ngục Phọc
《獄縛》
Chúng sinh luân hồi sinh tử bị trói buộc trong lao ngục 3 cõi, gọi là Ngục phược. Phó pháp tạng nhân duyên truyện quyển 5 (Đại 50, 315 thượng) nói: Ngục tù 3 cõi trói buộc, chẳng có chút gì vui.
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ngục Tốt
《獄卒》
s: naraka-pāla: chỉ cho hạng lính quỷ trong Địa Ngục; còn gọi là Địa Ngục Tốt (地獄卒), Na Lạc Già Tốt (那洛迦卒). Trong cõi Địa Ngục, họ thường hiện thân hình quái dị, đáng sợ như đầu trâu, mặt ngựa, v.v., thường bức bách, la …
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Ngưng Nhiên
《凝然》
: dáng vẻ đứng yên không cử động, tâm tập trung và một sự vật nào đó. Thiền Sư Nam Đài Thủ An (南臺守安) có bài kệ rằng: “Nam Đài tĩnh tọa nhất lô hương, chung nhật ngưng nhiên vạn lự vong, bất thị tức tâm trừ vọng tưởng, đô…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Ngưng Nhiên Thường
《凝然常》
Cũng gọi Bản tính thường, Tự tính thường. Lặng yên thường trụ. Tức chỉ cho thể vắng bặt thường trụ của Tự tính thân, cũng là chân như pháp tính của tự tính thường trụ. Tông Pháp tướng lấy Chân như pháp thân làm ngưng nhi…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển