Từ Điển Phật Học

Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.

18.624 thuật ngữ 108.808 lượt tra cứu

Danh sách thuật ngữ

Lọc theo chữ cái.

Chữ cái:
A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y Z
50 thuật ngữ / trang. Tất cả: 15.761 thuật ngữ. Trang 205/316.
  • Như Lai Thần Bồ Tát

    《如來唇菩薩》

    Vị Bồ tát ở viện Biến tri trong Mạn đồ la do A xà lê Thiện vô úy của Mật giáo truyền. Trong phẩm Mật ấn của kinh Đại nhật quyển 4, có nêu ra ấn minh của bồ tát Như lai ngữ môn và bảo rằng ấn minh này được kết tụng trong …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Như Lai Thân Hội

    《如來身會》

    Hội Như lai thân. Hội này nói rõ nghĩa tu hành đắc quả của 13 đại hội thuộc Thai tạng giới, Mật giáo. Vì hội này kết tụng 25 ấn khế và chân ngôn đầy đủ tam mật Như lai, cho nên gọi là Như lai thân hội. Hội này gồm có 25 …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Như Lai Thắng Đức Lục Nghĩa

    《如來勝德六義》

    Sáu nghĩa thắng đức của Như lai. 1. Nghĩa tự tính: Pháp thân của chư Phật đều nương vào lí thể chân như làm tự tính. 2. Nghĩa nhân: Chư Phật trong vô lượng vô số kiếp đã tu tập nhân của thắng quả. 3. Nghĩa quả: Chư Phật …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Như Lai Thập Lực Sinh Chấp Kim Cương

    《如來十力生執金剛》

    Vị Chấp kim cương nội quyến thuộc của Thuyết hội mạn đồ la nói trong kinh Đại nhật, Mật giáo, 1 trong 19 Chấp kim cương. Vị Chấp kim cương này coi về Trí phương tiện hậu đắc của đức Như lai. Trí này là quyền trí phương t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Như Lai Thị Giáo Thắng Quân Vương Kinh

    《如來示教勝軍王經》

    Cũng gọi Thắng quân vương kinh. Kinh, 1 quyển, do ngài Huyền trang dịch vào đời Đường, được thu vào Đại chính tạng tập 14. Nội dung kinh này tường thuật lúc đức Phật trụ ở vườn Cấp cô độc, rừng Thệ đa, thành Xá vệ, chỉ d…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Như Lai Thí Nguyện Bồ Tát

    《如來施願菩薩》

    Vị Bồ tát ngồi ở viện Biến tri trong Thai tạng đồ tượng và trong Mạn đồ la do A xà lê Thiện vô úy của Mật giáo truyền. Hình tượng vị tôn này ngồi bán già trên tòa sen, tay phải rủ xuống kết ấn Thí nguyện; tay trái cầm ho…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Như Lai Thiền

    《如來禪》

    I. Như Lai Thiền. Chỉ cho Thiền định của Phật địa, là 1 trong 4 loại thiền, có xuất xứ từ phẩm Tập nhất thiết pháp trong kinh Đại thừa nhập lăng già quyển 3. Tức là thiền định tiến vào đất Như lai, chứng được 3 thứ vui c…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Như Lai Thiệt Bồ Tát

    《如來舌菩薩》

    Như lai thiệt, Phạm:Tathàgata-jihva. Hán âm: Đát tha nga tha nhĩ ha phạ. Vị Bồ tát ngồi ở vị trí thứ 6 phía nam đức Phật trong nội viện Thích ca trên Hiện đồ mạn đồ la Thai tạng giới, Mật giáo; cũng là vị Bồ tát ở viện B…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Như Lai Thược Khất Để

    《如來鑠乞底》

    Thước khất để, Phạm: Zakti. Hán dịch: Sóc(cây giáo ngắn). Cũng gọi Như lai sóc, Như lai sóc bồ tát.Vị Bồ tát ngồi ở viện Thích ca trong Hiện đồ mạn đồ la Thai tạng giới, Mật giáo, chủ về đức phương tiện bảo hộ chúng sinh…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Như Lai Thương Khư Bồ Tát

    《如來商佉菩薩》

    Như lai thương khư, Phạm: Tathàgatazaíkha#. Hán âm: Đát tha nghiệt đa thương khư. Cũng gọi: Như lai pháp loa bồ tát, Pháp loa bồ tát, Cát tường thương khư bồ tát. Vị Bồ tát ngồi ở viện Biến tri trong Thai tạng đồ tượng v…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Như Lai Tiếu Bồ Tát

    《如來笑菩薩》

    Như lai tiếu, Phạm: Tathàgata-hàsa. Hán âm: Đát tha nga tha ha sa. Vị Bồ tát ngồi ở phía cực nam trong nội viện Thích ca của Hiện đồ mạn đồ la Thai tạng giới, Mật giáo. Vị tôn này vốn là tướng răng của đức Như lai, biểu …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Như Lai Từ Bồ Tát

    《如來慈菩薩》

    Như lai từ, Phạm: Tathàgata-maitrì. Hán âm: Đát tha nga đa muội để lợi. Vị Bồ tát ngồi ở phía cực bắc trong nội viện Thích ca của Hiện đồ mạn đồ la Thai tạng giới, Mật giáo. Vị tôn này biểu thị tâm Từ vô lượng trong 4 tâ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Như Lai Xả Bồ Tát

    《如來捨菩薩》

    Như lai xả, Phạm: Tathàgatopekwà. Hán âm: Đát tha nga đa ô bế khất sái. Vị Bồ tát ngồi ở phía cực bắc trong ngoại viện Thích ca của Hiện đồ mạn đồ la Thai tạng giới, Mật giáo. Vị tôn này biểu thị tâm Xả vô lượng trong 4 …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Như Lai Yêu Bồ Tát

    《如來腰菩薩》

    Vị Bồ tát ngồi ở viện Biến tri trong Thai tạng đồ tượng và Mạn đồ la do A xà lê Thiện vô úy của Mật giáo truyền. Trong Thai tạng đồ tượng, hình tượng vị tôn này ngồi xếp bằng trên hoa sen, tay phải ngửa lên đặt trên bắp …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Như Lí Sư

    《如理師》

    Phạm:Yathàrthazàstf. Chỉ cho bậc Đại sư nói giáo pháp đúng như thực để cứu độ chúng sinh; là lời gọi tôn kính đối với đức Phật. Luận Câu xá quyển 1 (Đại 29, 1 thượng) nói: Bậc Nhất thiết trí diệt tối tăm. Vớt chúng sinh …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Như Lung Như Á

    《如聾如啞》

    Cũng gọi Như lung như manh. Như điếc như câm. Cứ theo kinh Hoa nghiêm quyển 44 (bản 60 quyển) thì khi đức Phật nói kinh Hoa nghiêm giáo hóa hàng Đại Bồ tát, các vị Thanh văn như ngài Xá lợi phất... tuy ngồi trong pháp hộ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhũ Mi

    《乳糜》

    I. Nhũ Mi. Phạm: Tarpaịa. Hán âm: Đát bát na, Thán ba na. Thức ăn được biến chế bằng bột ngũ cốc. Phẩm Tự tha lợi trong luận Du già sư địa quyển 36 và Hữu bộ tì nại da quyển 36, giải nghĩaTarpaịalà bánh, cháo sữa. (xt. Đ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhũ Mộc

    《乳木》

    Chỉ cho loại củi tươi có bôi nước sữa dùng để đốt trong lò khi tu pháp Hộ ma trong Mật giáo, các kinh và nghi quĩ gọi là củi tẩm nước sữa, củi ẩm ướt. Nhũ mộc tượng trưng cho thân hữu lậu, cho phiền não nhuận sinh. Về độ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Như Ngữ

    《如語》

    Lời nói chân thực không hư dối. Chỉ cho lời như thực, lời đúng như pháp. Kinh Kim cương (Đại 8, 750 trung) chép: Như lai là bậc nói lời chân thực, là bậc nói lời không hư dối, nói lời đúng như pháp.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Như Như Như Thuyết

    《如如如說》

    Lời nói xứng hợp hoặc tương ứng với lí Chân như. Chữ như đầu hàm ý là xứng hợp hoặc tương ứng; 2 chữ như như sau chỉ cho lí Chân như. Vì môn Chân như có 2 Như là Thể như và Tướng như, nên ghép lại mà gọi là Như như. Có 1…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhu Nhuyễn Ngữ

    《柔軟語》

    Lời nói nhu hòa làm đẹp lòng người. Kinh Đại tập quyển 6 (Đại 13, 37 hạ) nói: Đối với chúng sinh thường dùng lời nói nhu hòa, dịu dàng, sẽ được tướng Phạm âm.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhu Nhuyễn Tâm

    《柔軟心》

    Tâm nhu nhuyến, chỉ cho 2 pháp Chỉ và Quán thăng bằng, không thô động, hôn trầm, cho nên biết rõ thực tướng các pháp. Vãng sinh luận chú quyển hạ (Đại 40, 842 thượng) nói: Nhu nhuyến tâm nghĩa là Chỉ và Quán rộng hay lượ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Như Pháp

    《如法》

    Chỉ cho sự thuận theo giáo pháp do đức Phật nói ra mà không chống trái; cũng chỉ cho sự phù hợp với đạo lí chân chính. Trong các pháp tu của Mật giáo, phần nhiều 2 chữ Như pháp được đặt ngay ở đầu. Chẳng hạn như: 1. Như …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhu Phật

    《濡佛》

    Phật đằm đìa, thấm ướt. Chỉ cho tượng Phật, tượng Bồ tát không thờ rong Phật khám hoặc nhà điện, mà an trí trên đất lộ thiên, hay được khắc trên các vách đá, sườn núi, quanh năm dãi dầu gió mưa, nên gọi là Nhu Phật, Lộ P…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhũ Quang Phật Kinh

    《乳光佛經》

    Cũng gọi Nhũ quang kinh. Kinh, 1 quyển, do ngài Trúc pháp hộ dịch vào đời Tây Tấn, được thu vào Đại chính tập 17. Nội dung kinh này tường thuật việc đức Phật bị cảm cúm, ngài A nan đến nhà Phạm chí Ma da lợi xin sữa bò. …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Như Thật

    《如實》

    I. Như Thực. Đồng nghĩa: Như pháp, Như thuyết. Như nghĩa là khế hợp; Thực nghĩa là chân thực. Tức là giáo pháp chân thực khế hợp với đạo lí chân thực, thì gọi là Như thực. II. Như Thực. Cũng gọi Chân như thực tướng. Tên …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Như Thật Bất Không

    《如實不空》

    Chỉ cho Y ngôn chân như, 1 trong 2 loại Chân như được lập trong luận Đại thừa khởi tín.Như thực là tên gọi khác của Chân như. Như thực bất không, nghĩa là tự thể của Chân như có đầy đủ các công đức thanh tịnh vô lậu, vì …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Như Thật Không

    《如實空》

    Chỉ cho Y ngôn chân như, 1 trong 2 loại Chân như của luận Đại thừa khởi tín. Như thực là tên khác của Chân như. Như thực không, nghĩa là thể của Chân như rỗng không, thanh tịnh, lìa tất cả vọng nhiễm, cho nên gọi là Như …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Như Thật Không Kính

    《如實空鏡》

    Gương như thực không, 1 trong 4 thứ gương. Nghĩa là tâm thể li niệm, xa lìa tất cả tướng tâm, cảnh, giới, rốt ráo thanh tịnh, không chút ô nhiễm; giống như mặt gương rỗng không trong sáng, chẳng ánh hiện bất cứ vật gì bê…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Như Thật Luận

    《如實論》

    Gọi đủ: Như thực luận phản chất nạn phẩm. Tác phẩm, 1 quyển, do ngài Chân đế dịch vào đời Trần, được thu vào Đại chính tạng tập 32. Luận này dùng luận thức Nhân minh để phản bác những vấn nạn mà các luận sư ngoại đạo đặt…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Như Thật Trí

    《如實智》

    Trí như thực. Chỉ cho trí chung của cả 5 trí nói trong Mật giáo. Năm trí là: Pháp giới thể tính trí, Đại viên kính trí, Bình đẳng tính trí, Diệu quan sát trí và Thành sở tác trí, là trí thể mà hành giả Chân ngôn chứng đư…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Như Thật Tri Kiến

    《如實知見》

    Sự thấy biết đúng như thực tướng. Chỉ cho sự thấy biết khế hợp với đạo lí chân thực. Cứ theo phẩm Thọ lượng trong kinh Pháp hoa thì đức Như lai biết rõ thực tướng của 3 cõi. Còn theo Đại nhật kinh sớ quyển 1, thì hết thả…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Như Thật Tri Tự Tâm

    《如實知自心》

    Biết tâm mình 1 cách đúng như thực. Mật giáo dùng chữ (a) vốn chẳng sinh làm thể tính của tâm bồ đề thanh tịnh, cho nên chủ trương người tu hành phải quán xét tâm mình để rõ biết nghĩa chân thực của nó. Phẩm Trụ tâm tron…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Như Thật Tu Hành

    《如實修行》

    Chỉ cho sự tu hành đúng với thực tướng, như Bồ tát Sơ địa trở lên, chứng được lí Chân như mà khởi hạnh. Ngoài ra, như thực tu hành là nương vào giáo pháp của đức Phật(lí thực tướng) mà tu hành, cho nên đồng nghĩa với Như…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Như Thật Tu Hành Tương Ưng

    《如實修行相應》

    Chỉ cho lòng tin và sự tu hành ứng hợp với nghĩa thực của giáo pháp. Theo Vãng sinh luận chú quyển hạ của ngài Đàm loan thì niệm Phật có 3 thứ chẳng tương ứng, tức là tuy niệm Phật mà lòng tin chẳng thuần,không chuyên nh…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Như Thị

    《如是》

    I. Như Thị. Như vầy. Chỉ cho Tín thành tựu trong 6 thành tựu. Thông thường từ ngữ này được đặt ở đầu mỗi bộ kinh, là để biểu thị niềm tin sâu xa rằng những điều ghi chép trong kinh này đều là giáo pháp do chính đức Phật …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Như Thị Ngã Văn

    《如是我聞》

    Phạm: Evaô mayà zrutaô. Pàli: Evaô me sutaô. Cũng gọi Ngã văn như thị, Văn như thị. Tôi nghe như vầy. Lời mở đầu trong các kinh.Lúc đức Thế tôn sắp nhập diệt, Ngài đã dặn tôn giả A nan (Phạm: Ànanda), vị đệ tử đa văn bậc…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Như Thị Ngữ Kinh

    《如是語經》

    Như thị ngữ, Pàli: Itivuttaka. Hán âm: Y đế phật đa già. Kinh, gồm 4 thiên (Pàli: Nipàta, tập), tổng cộng 11 chương (Pàli: Vagga, phẩm), 112 kinh, là kinh thứ 4 trong Kinh tạng tiểu bộ (Khuddaka-nikàya) tiếngPàli. Thiên …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhu Thuận Nhẫn

    《柔順忍》

    Phạm: Anulomikè-dharma-kwànti. Cũng gọi Tư duy nhu thuận nhẫn. Chỉ cho tâm tuệ nhu nhuyến, có thể tùy thuận chân lí, 1 trong 3 nhẫn. Nhu thuận nghĩa là tâm nhu nhuyến, trí tùy thuận, đối với lí thực tướng không trái; Nhẫ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhũ Thuỷ

    《乳水》

    I. Nhũ Thủy. Sữa và nước hòa lẫn với nhau. Hoa nghiêm kinh tùy sớ diễn nghĩa sao quyển 74 đem sữa ví dụ cho tâm chúng sinh và nước ví dụ cho tâm Phật, nghĩa là tâm chúng sinh như sữa, là tâm sở duyên, còn tâm Phật như nư…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Như Thuyết

    《如說》

    Khế hợp với giáo pháp của đức Phật nói; thí dụ như câu Như thuyết tu hành, nghĩa là y theo giáo pháp của đức Phật dạy mà tu hành.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Như Tịnh Hoà Thượng Ngữ Lục

    《如淨和尚語錄》

    Cũng gọi Thiên đồng Như tịnh thiền sư ngữ lục. Ngữ lục, 2 quyển, do Thiền sư Thiên đồng Như tịnh (1163-1228) thuộc tông Tào động soạn vào đời Nam Tống, các vị Văn tố, Diệu tông và Duy kính biên tập; được thu vào Đại chín…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Như Trạm

    《如湛》

    Cao tăng Trung quốc sống vào đời Nam Tống, người huyện Vĩnh gia, họ Tiêu, tự Tòng viễn, hiệu Giả danh. Sư xuất gia từ thủa nhỏ, y vào Pháp sư Trạch khanh, ở Xa khê. Về sau, sư đến Hoành sơn tham vấn Pháp sư Tuệ giác Tề n…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhũ Trung Sát Nhân

    《乳中殺人》

    Trong sữa có chất độc chết người. Chất độc dụ cho lí thực tướng. Thí dụ này có xuất xứ từ kinh Niết bàn. Tông Thiên thai chia giáo pháp của đức Phật nói trong 1 đời làm 5 thời(Hoa nghiêm, Lộc uyển, Phương đẳng, Bát nhã v…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Như Tự

    《如字》

    I. Như Tự. Chỉ cho chữ (ta), vì chữ này biểu thị nghĩa như như, nên gọi là Như tự. II. Như Tự. Chỉ cho chữ (trà#), là chủng tử của Bảo sinh Như lai, tượng trưng cho đức của ma ni bảo châu. Vì chữ này bao hàm chữ của bản …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Như Ý

    《如意》

    I. Như Ý. Sự vừa lòng đẹp ý. II. Như Ý. Chỉ cho cái đồ dùng vị Giảng sư cầm lúc thuyết pháp và ở trong pháp hội. Vật dụng này vốn là cái để gãi lưng ở Ấn độ thời xưa, tiếng Phạm là Anuruddha (A na luật), được làm bằng xư…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Như Ý Bảo Ấn

    《如意寶印》

    I. Như Ý Bảo Ấn. Cũng gọi Nhất thiết Bồ tát chân đà ma ni ấn. Chỉ cho hạt bảo châu như ý Chân đà ma ni đại biểu cho hình Tam muội da của hết thảy Bồ tát. II. Như Ý Bảo Ấn. Cũng gọi Như ý Bảo châu ấn, Như ý châu ấn, Bảo ấ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Như Ý Bảo Châu

    《如意寶珠》

    Phạm: Cintà-maịi. Hán âm: Chân đà ma ni, Chấn đa mạt ni. Cũng gọi Như ý bảo, Như ý châu, Ma ni bảo châu, Mạt ni bảo, Vô giá bảo châu, Như ý ma ni. Chỉ cho loại bảo châu có năng lực biến hiện ra các thứ quí báu theo ý muố…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Như Ý Bảo Châu Luận

    《如意寶珠論》

    Cũng gọi Như ý luận. Tên gọi khác của luận Thích ma ha diễn (gọi tắt: Thích luận), do ngài Long thụ soạn để chú thích luận Đại thừa khởi tín của ngài Mã minh. Nội dung luận này bàn rõ về yếu chỉ Đại thừa (Ma ha diễn)như:…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Như Ý Bảo Thụ Sử

    《如意寶樹史》

    Tạng: Dpag-bsam ljon-bzaí. Cũng gọi: Như ý bảo châu sử. Gọi đủ: Fphags-yul rgya-nag-chenpo bod daí sog-yul-du dam-pa#i chosbyuí-tshul dpag bsam ljon-bzaí. Tác phẩm lịch sử về chính pháp Phật giáo tại các nước Ấn độ, Tây …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển