Nhu Nhuyễn Tâm

《柔軟心》 róu ruǎn xīn

Điển cứ gốc: Phật Quang Đại Từ Điển

Định nghĩa thuật ngữ

Tâm nhu nhuyến, chỉ cho 2 pháp Chỉ và Quán thăng bằng, không thô động, Hôn Trầm, cho nên biết rõ thực tướng các pháp. Vãng Sinh Luận chú quyển hạ (Đại 40, 842 thượng) nói: Nhu nhuyến tâm nghĩa là Chỉ và Quán rộng hay lược đều thuận tu hành để trở thành tâm Bất Nhị. Ví như nhìn bóng trong nước, nhờ mặt nước trong (Chỉ)và yên lặng(Quán)mà thấy được bóng. [X. luận Thập TrụBà Sa Q. 13.].