Nhu Phật

《濡佛》 rú fú

Điển cứ gốc: Phật Quang Đại Từ Điển

Định nghĩa thuật ngữ

Phật đằm đìa, thấm ướt. Chỉ cho tượng Phật, tượng Bồ Tát không thờ rong Phật Khám hoặc nhà điện, mà an trí trên đất lộ thiên, hay được khắc trên các vách đá, sườn núi, quanh năm dãi dầu gió mưa, nên gọi là Nhu Phật, Lộ Phật.