Như Trạm
Điển cứ gốc: Phật Quang Đại Từ Điển
Định nghĩa thuật ngữ
Cao Tăng Trung Quốc sống vào đời Nam Tống, người huyện Vĩnh gia, họ Tiêu, tự Tòng viễn, hiệu Giả danh. Sư Xuất Gia từ thủa nhỏ, y vào Pháp sư Trạch khanh, ở Xa khê. Về sau, sư đến Hoành Sơn tham vấn Pháp sư Tuệ giác Tề ngọc, sư siêng năng Tinh Tiến tìm hiểu yếu chỉ sâu xa của giáo quán. Sau, sư đến trụ ở chùa Thọ thánh nhiều năm, không 1 ngày nào bỏ việc tụng niệm. Hằng ngày, sư trì tụng kinh Pháp hoa và niệm 2 vạn câu Thánh hiệu Di đà. Có khi sư ngồi giữa đám cỏ rậm tụng kinh Di đà, đem thân Bố Thí cho muỗi mòng mong cho chúng được Kết Duyên với Phật. Những năm cuối đời, sư từ bỏ mọi việc, chỉ ngồi yên trong am nhỏ siêng tu Tịnh Nghiệp. Tháng 7 năm Thiệu hưng thứ 10 (1140) sư Thị Tịch. Sư để lại các tác phẩm: Giả danh tập 10 quyển, Quán Kinh Sớ Tịnh Nghiệp kí 4 quyển, Quang Minh Huyền Nghĩa hộ quốc kí 4 quyển, Kim Cương Tập Giải 2 quyển, Thanh Văn hội dị dữ phục tông khởi nghi... [X. Phật Tổ Thống Kỉ Q. 15.; Thích Môn Chính Thống Q. 7.].