Như Pháp
Điển cứ gốc: Phật Quang Đại Từ Điển
Định nghĩa thuật ngữ
Chỉ cho sự thuận theo giáo pháp do đức Phật nói ra mà không chống trái; cũng chỉ cho sự phù hợp với Đạo Lí chân chính. Trong các pháp tu của Mật giáo, phần nhiều 2 chữ Như Pháp được đặt ngay ở đầu. Chẳng hạn như:
1. Như Pháp Ái Nhiễm Pháp, cũng gọi Đại ái Nhiễm Pháp. Mật pháp được thực hành để an trí Như Ý Bảo Châu của Đông Mật Nhật bản.
2. Như Pháp Phật Nhãn pháp: Pháp tu lấy Phật Nhãn làm Bản Tôn. Phật Nhãn tôn là chỉ cho Phật Mẫu có năng lực sinh ra trí Bát Nhã Tất Cánh Không của chư Phật.
3. Như Pháp Bắc Đẩu Pháp: Pháp tu lấy sao Bắc Đẩu làm Bản Tôn. Sao Bắc Đẩu là chùm sao nổi bật nhất trong các Tinh Tú. Ngoài ra, cũng có Như Pháp Tôn Thắng Pháp, Như Pháp tôn tinh pháp... [X. kinh Vô lượng thọ Q.hạ; phẩm Phương Tiện kinh Duy Ma; kinh Du kì].
1. Như Pháp Ái Nhiễm Pháp, cũng gọi Đại ái Nhiễm Pháp. Mật pháp được thực hành để an trí Như Ý Bảo Châu của Đông Mật Nhật bản.
2. Như Pháp Phật Nhãn pháp: Pháp tu lấy Phật Nhãn làm Bản Tôn. Phật Nhãn tôn là chỉ cho Phật Mẫu có năng lực sinh ra trí Bát Nhã Tất Cánh Không của chư Phật.
3. Như Pháp Bắc Đẩu Pháp: Pháp tu lấy sao Bắc Đẩu làm Bản Tôn. Sao Bắc Đẩu là chùm sao nổi bật nhất trong các Tinh Tú. Ngoài ra, cũng có Như Pháp Tôn Thắng Pháp, Như Pháp tôn tinh pháp... [X. kinh Vô lượng thọ Q.hạ; phẩm Phương Tiện kinh Duy Ma; kinh Du kì].