Từ Điển Phật Học
Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.
Danh sách thuật ngữ
Lọc theo chữ cái.
-
Ngũ Pháp Bất Đắc Thụ Nhân Giới
《五法不得授人戒》
Năm điều mà vị tỉ khưu mắc phải thì không được truyền trao giới pháp cho người khác. Đó là: 1. Không có niềm tin: Nếu tỉ khưu không có chính tín thì tự mình không thể giữ gìn giới pháp mà mình đã nhận lãnh, vì thế không …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ngu Pháp Bất Ngu Pháp
《愚法不愚法》
Cũng gọi Ngu pháp nhị thừa Bất ngu pháp nhị thừa, Ngu pháp Thanh văn Bất ngu pháp Thanh văn. Tức là hàng Tiểu thừa ngu pháp và hàng Tiểu thừa Bất ngu pháp. Tiểu thừa ngu pháp là chỉ cho 2 thừa Thanh văn, Duyên giác ngu v…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ngũ Pháp Nhân
《五法人》
Người tin theo 5 thứ pháp do Đề bà đạt đa đặt ra. Đề bà đạt đa đặt ra 5 pháp để đối lại với giáo pháp của đức Phật, nhằm mục đích chia rẽ giáo đoàn. Năm pháp ấy là: 1. Trọn đời đi xin ăn. 2. Mặc áo may bằng những miếng v…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ngũ Pháp Sự Lí Duy Thức
《五法事理唯識》
Sự và lí của 5 pháp đều duy thức. Năm pháp chỉ cho: Tâm pháp, Tâm sở pháp, Sắc pháp, Bất tương ứng pháp và Vô vi pháp. Theo tông Duy thức Đại thừa thì 5 pháp trên đều do thức biến hiện. Trong đó, Tâm pháp là tự tướng của…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ngũ Pháp Tạng
《五法藏》
Phạm: Paĩca dharma-kozà#. Gọi tắt: Ngũ tạng. Cũng gọi Ngũ pháp hải.Chỉ cho 5 tạng, là thế giới quan của Độc tử bộ. Độc tử bộ chia vạn hữu trong vũ trụ ra làm 5 tạng: 1. Quá khứ tạng (Phạm:Atìta-koza). 2. Hiện tại tạng (P…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ngũ Pháp Thân
《五法身》
Năm pháp thân. Có Đại thừa và Tiểu thừa khác nhau. 1. Tiểu thừa lập 5 phần pháp thân: Giới, Định, Tuệ, Giải thoát và Giải thoát tri kiến. Tiểu thừa cho 5 phần này là Pháp thân trong 3 thân 2. Đại thừa lập 3 loại 5 pháp t…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ngũ Pháp Thoái Bồ Đề
《五法退菩提》
Năm trường hợp làm lui mất tâm bồ đề được ghi trong kinh Niết bàn quyển 28 (bản Bắc). Đó là: 1. Xuất gia theo ngoại đạo: Người xuất gia nên tu theo chính pháp, nếu theo ngoại đạo thì sẽ tăng thêm các tà kiến, tạo nghiệp …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ngũ Phật
《五佛》
: năm vị Phật ngự ở 5 hướng khác nhau, được vẽ trong các đồ hình của Kim Cang Giới Mạn Trà La (金剛界曼荼羅) cũng như Thai Tạng Giới Mạn Trà La (胎藏界曼荼羅); còn gọi là Ngũ Trí Như Lai (五智如來), Ngũ Như Lai (五如來), Ngũ Bộ Giáo Chủ (五…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Ngũ Phật Bảo Quán
《五佛寶冠》
Cũng gọi Ngũ Phật quan, Ngũ trí quan, Ngũ trí bảo quan, Ngũ bảo thiên quan, Quán đính bảo quan, Bảo quan. Mũ báu có hình của 5 vị hóa Phật biểu thị cho đức của 5 trí tròn đầy. Mũ báu này do các vị tôn: Đại nhật Như lai, …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ngự Phật Danh
《禦佛名》
Tiếng dùng của Phật giáo Nhật bản. Tức là xưng niệm danh hiệu Phật A di đà và chư Phật, gọi là Ngự Phật danh. Nhưng về mặt dụng ngữ thì Ngự Phật danh đặc biệt chỉ cho văn kính lễ trong pháp hội, đem việc xưng niệm danh h…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ngũ Phật Đỉnh
《五佛頂》
Cũng gọi Ngũ đính luân vương, Như lai ngũ đính. Chỉ cho 5 vị tôn có đầy đủ đức Vô kiến đính tướng của Như lai, đó là: 1. Bạch tản cái Phật đính (Phạm: Uwịìsa-sitàtapattrà), cũng gọi Bạch tản Phật đính. 2. Thắng Phật đính…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ngũ Phật Đỉnh Pháp
《五佛頂法》
Pháp tu thờ 5 vị Phật đính: Kim luân Phật đính, Bạch tản cái Phật đính, Quang tụ Phật đính, Cao Phật đính và Thắng Phật đính làm bản tôn để cầu tiêu trừ tai ách, tăng thêm phúc lợi nói trong kinh Bồ đề tràng sở thuyết nh…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ngũ Phật Ngũ Thân
《五佛五身》
Năm đức Phật của Mật giáo và 5 thân được phối hợp với 5 đức Phật ấy. 1. Đại nhật Như lai, là Thường trụ tam thế tịnh diệu pháp thân. 2. A súc Như lai, là Kim cương kiên cố tự tính thân. 3. Bảo sinh Như lai, là Phúc đức t…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ngũ Phật Quán Đỉnh
《五佛灌頂》
Lấy nước thơm từ 5 cái bình tượng trưng cho trí của 5 đức Phật rưới lên đầu của hành giả, biểu thị ý nghĩa thụ pháp và kết duyên. Đây là nghi thức trong Mật giáo.
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ngũ Phật Quán Đỉnh Ấn Minh
《五佛灌頂印明》
Ấn tướng và chân ngôn của 5 đức Phật được kết tụng khi trao mũ báu 5 trí cho hành giả trong lễ quán đính. Ngũ Phật chỉ cho Phật Đại nhật (Biến chiếu tôn), Phật A súc, Phật Bảo sinh, Phật Di đà và Phật Bất không. 1. Biến …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ngũ Phật Sinh Ngũ Bồ Tát Ngũ Kim Cương Ngũ Phẫn Nộ
《五佛生五菩薩五金剛五忿怒》
Năm đức Phật của Mật giáo xuất sinh 5 vị Bồ tát, 5 vị Kim cương và 5 vị Minh vương Phẫn nộ. Theo thứ tự, các vị tôn được sinh ra này biểu thị cho Pháp thân, Bát nhã và Giải thoát; cũng biểu thị cho Cảnh, Trí và Hành. 1. …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ngũ Phật Tử
《五佛子》
I. Ngũ Phật Tử. Năm vị tỉ khưu được đức Phật hóa độ đầu tiên. Cứ theo kinh Trung bản khởi quyển thượng thì 5 vị tỉ khưu theo thứ tự là: Câu lân, Bạt đề, Ma nam câu lợi, Thập lực ca diếp và Át bệ. (xt. Ngũ Tỉ Khưu). II. N…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ngũ Phật Yết Ma Ấn
《五佛羯磨印》
Ấn yết ma của 5 đức Phật trong Mật giáo. Ấn yết ma tượng trưng sự nghiệp uy nghi của vị tôn đó. Trong 5 đức Phật thì Đại nhật Như lai dùng ấn Trí quyền, đức Phật A súc thì dùng ấn Xúc địa (tay phải rủ xuống chạm đất), đứ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ngũ Phọc
《五縛》
Năm thứ trói buộc. Tức là 5 thứ phiền não trói buộc tâm, tâm sở pháp và sở duyên. Câu xá luận quang kí quyển 1 nêu ra 2 phược là: Tương ứng và Sở duyên. Nghĩa là các phiền não trói buộc tâm, tâm sở pháp, đồng thời cũng t…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ngũ Phong
《五風》
Chỉ cho 5 thứ gió tiềm tàng trong thân người. Cứ theo luận Kim thất thập quyển trung thì 5 thứ gió ấy là: 1. Gió Ba na (Phạm:Pràịa), cũng gọi gió Hô hấp. Gió này hít thở từ miệng, mũi, động đến 13 căn. 2. Gió A ba na (Ph…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ngũ Phong Lâu Các
《五峰樓閣》
Năm ngọn núi giữa các lầu gác. Đây là 1 trong những pháp quán tưởng của Mật giáo về 5 vị Phật. Tức lúc quán tưởng thì quán 5 ngọn núi là tọa vị của 5 đức Phật, ở giữa và 4 phía có lập lầu gác. Cũng tức là quán tưởng 3 ch…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ngũ Phong Thường Quán
《五峰常觀》
Gobō Jōkan, ?-?: vị tăng sống dưới thời nhà Đường, pháp từ của Bách Trượng Hoài Hải (百丈懷海), xuất thân Thoại Châu (瑞州, Cao An, Tỉnh Giang Tây). Ông đã từng sống ở Ngũ Phong Sơn (五峰山) thuộc Quân Châu (筠州, Tỉnh Giang Tây).
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Ngữ Phong Viên Tín
《語風圓信》
Gofū Enshin, 1571-1647: vị tăng của Lâm Tế Tông Trung Quốc, ban đầu lấy hiệu là Tuyết Đình (雪庭), sau đổi thành Tuyết Kiều (雪嶠) và cuối đời lấy tên là Ngữ Phong Lão Nhân (語風老人), sinh ngày mồng 10 tháng 2 năm thứ 5 niên hi…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Ngu Phu Sở Hạnh Thiền
《愚夫所行禪》
Nhóm từ biếm xưng Thiền do ngoại đạo và hàng nhị thừa Thanh văn, Duyên giác tu tập, là 1 trong 4 loại thiền nói trong kinh Lăng già. Ngoại đạo và 2 thừa Thanh văn, Duyên giác chỉ biết quán xét về lí Nhân không như: Vô ng…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ngư Phúc Nhi
《魚腹兒》
Trẻ con trong bụng cá. Câu chuyện của ngài Bạc câu la lúc còn nhỏ. Cứ theo Phó pháp tạng nhân duyên truyện quyển 3, ngài Bạc câu la sinh trong gia đình Bà la môn, mẹ mất sớm, cha lấy vợ kế. Mẹ kế độc ác, một hôm tức giận…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ngũ Phước
《五福》
: 5 thứ phước đức, gồm: sống lâu, giàu sang, sức khỏe, đạo đức và được ơn trời ban. Bên cạnh đó, trong dân gian cũng rất thông dụng câu “ngũ phước biền trăn (五福駢臻, năm phước cùng đến)”. Câu này vốn phát xuất từ câu chuyệ…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Ngũ Phương
《五方》
: năm phương gồm Đông, Tây, Nam, Bắc và trung ương (ở giữa). Như trong Lễ Ký (禮記), phần Vương Chế (王制) có câu: “Ngũ phương chi dân, ngôn ngữ bất thông, thị dục bất đồng (五方之民、言語不通、嗜欲不同, dân của năm phương, ngôn ngữ chẳng…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Ngũ Phương Man Lôi Sứ Giả
《五方蠻雷使者》
: tên gọi vị sứ giả bộ hạ của Lôi Tổ trong Lôi Bộ. Từ này thấy xuất hiện trong Cửu Thiên Ứng Nguyên Lôi Thanh Phổ Hóa Thiên Tôn Ngọc Xu Bảo Kinh (九天應元雷聲普化天尊玉樞寶經) của Đạo Giáo: “Cửu Thiên Lôi Công Tướng Quân, Ngũ Phương L…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Ngũ Phương Ngũ Đế
《五方五帝》
: còn gọi là Ngũ Phương Thần (五方神); là tên gọi của các vị Thiên Đế của 5 phương trong thần thoại Trung Quốc, về sau được Đạo Giáo tôn thờ như là thần. Theo Vân Cấp Thất Thiêm (雲笈七簽) quyển 18, phần Lão Tử Trung Kinh (老子中經…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Ngũ Phương Sắc
《五方色》
Chỉ cho màu của 5 phương. Trong Mật giáo có 2 thuyết: 1. Theo thuyết của ngài Tam tạng Bất không thì phương Đông màu xanh, phương Tây màu trắng, phương Nam màu đỏ, phương Bắc màu đen và phương Trung ương màu vàng. Đây là…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ngũ Phương Tiện
《五方便》
I. Ngũ Phương Tiện. Gọi đủ: Nhị thập ngũ phương tiện. Chỉ cho 25 phương tiện tu tập Chỉ quán của tông Thiên thai. (xt. Nhị Thập Ngũ Phương Tiện, Phương Tiện). II. Ngũ Phương Tiện. Năm thứ phương tiện tùy cơ do ngài Thiên…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ngũ Phương Tiện Niệm Phật Môn
《五方便念佛門》
Cũng gọi Ngũ phương tiện môn, Vĩ đề tác ngũ phương tiện niệm Phật quán môn. Tác phẩm, 1 quyển, do ngài Trí khải soạn vào đời Tùy, được thu vào Đại chính tạng tập 47. Nội dung nói rõ về 5 môn niệm Phật và thứ tự để vào ph…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ngũ Quả
《五果》
Phạm: Paĩca phalànì. I. Ngũ Quả. Năm quả vị. Chỉ cho 4 quả hữu vi do 6 nhân sinh ra và 1 quả vô vi nhờ đạo lực mà chứng được. Đó là: 1. Quả Đẳng lưu (Phạm: Niwyandaphala), cũng gọi quả Y, quả Tập. 2. Quả Dị thục (Phạm:Vi…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ngũ Quả Hồi Tâm
《五果廻心》
Bậc thánh Ngũ quả xoay chuyển tâm Tiểu thừa trở về tâm bồ đề của Đại thừa. Bậc thánh Ngũ quả chỉ cho 4 quả Thanh văn và 1 quả Độc giác. Sau khi hồi tâm hướng về Đại thừa, thời gian mà các bậc thánh này thành tựu Vô thượn…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ngũ Quán
《五觀》
I. Ngũ Quán. Năm pháp quán. Đó là: 1. Chân quán: Tức pháp quán Không, quán xét lí chân đế để đoạn trừ Kiến hoặc và Tư hoặc. 2. Thanh tịnh quán: Tức pháp quán Giả. Sau khi dứt trừ Kiến hoặc và Tư hoặc, thân được thanh tịn…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ngu Quản Sao
《愚管抄》
Gukanshō: bộ Sử Luận đầu tiên của Nhật được viết vào đầu thời đại Liêm Thương, do vị tăng của Thiên Thai Tông là Từ Viên (慈圓, Jien) trước tác, gồm 7 quyển, được thành lập vào khoảng năm 1220 (Thừa Cửu [承久] thứ 2), thời k…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Ngũ Quan Vương
《五官王》
Vị vua coi về việc xét xử 5 hình phạt trong cõi U minh, tức là vị quan trị tội nói dối, là vị vua thứ 4 trong 10 vị vua ở cõi này.Cứ theo kinh Dự tu thập vương sinh thất và kinh Địa tạng thập vương, thì bản địa của vị vu…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ngũ Sắc
《五色》
: 5 sắc màu, gồm: hồng, vàng, lam, trắng và đen. Theo Đạo Giáo, 5 màu này là hồng, vàng, xanh lá cây, trắng và đen; đối ứng với Ngũ Hành, như phương Đông, Giáp Ất, Mộc, thuộc màu xanh lá cây; phương Nam, Bính Đinh, Hỏa, …
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Ngũ Sắc Căn
《五色根》
Năm căn thuộc Sắc uẩn. Tức là căn mắt, căn tai, căn mũi, căn lưỡi và căn thân.
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ngũ Sắc Giới Đạo
《五色界道》
Cũng gọi Chúng sắc giới đạo. Năm màu được dùng làm đường ranh giới khi vẽ Mạn đồ la để phân biệt các tầng lớp. Theo Đại nhật kinh sớ quyển 6 thì đường ranh giới ở chính giữa và đường ranh giới của lớp thứ nhất phải đủ 5 …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ngũ Sắc Liệt Thứ
《五色列次》
Sắp xếp thứ tự 5 màu chính theo Mật giáo. Có nhiều thuyết khác nhau. Thông thường, thứ tự 5 màu theo tự nhiên là: Trắng, đỏ, vàng, xanh, đen. Đây là thứ tự 5 màu của Thai tạng giới, nói trong phẩm Cụ duyên kinh Đại nhật …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ngũ Sắc Phấn
《五色粉》
Bột pha nhuộm 5 màu trắng, vàng, đỏ, xanh, đen dùng để sơn phết đàn tu pháp của hành giả Chân ngôn. Trong các loại bột 5 màu này, màu trắng là bột gạo, màu vàng là bột uất kim hoặc bột hoàng thổ, màu đỏ là bột chu sa, bộ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ngũ Sắc Quang Ấn
《五色光印》
Ấn Quang minh quán đính được kết khi trì tụng Chư Phật quang minh chân ngôn quán đính đà la ni. Tướng ấn là 5 ngón tay phải xòe ra, từ đầu 5 ngón phóng ra ánh sáng 5 màu, quán tưởng chiếu soi khắp các chúng sinh khổ não,…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ngũ Sắc Thuỷ
《五色水》
Nước 5 màu để tắm Phật trong lễ Phật đản. Tức là nước hương Đô lương màu xanh, nước hương Uất kim màu đỏ, nước hương Khâu tế màu trắng, nước hương Phụ tử màu vàng và nước hương An tức màu đen.
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ngũ Sắc Tuyến
《五色綫》
Cũng gọi Ngũ sắc diên, Ngũ sắc lũ, Ngũ sắc thằng, Ngũ sắc ti. Sợi dây được xe bằng 5 sợi tơ xanh, vàng, đỏ, trắng, đen. Cứ theo Đại nhật kinh sớ quyển 5 thì trước khi xe dây, phải dùng chân ngôn của 5 đức Như lai để gia …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ngũ Sắc Vân
《五色雲》
Phạm: Paĩca-rùpamegha. Cũng gọi Ngũ thể điệp vân. Vật cầm tay có hình đám mây 5 màu của bồ tát Quan âm. Thiên thủ thiên nhãn Quán thế âm bồ tát đại bi tâm đà la ni (Đại 20, 118 hạ) nói: Nếu người muốn mau thành tựu Phật …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ngữ Sâm Lậu
《語滲漏》
Sấm lậu nghĩa đen là chảy ra, rỉ ra, trong kinh điển chỉ cho phiền não. Ngữ sấm lậu nghĩa là cái thấy biết còn bị vướng mắc trong văn tự ngôn ngữ, là 1 trong 3 Sấm lậu do Thiền sư Động sơn Lương giới lập ra. Động sơn Lươ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ngu Si
《愚痴》
Phạm: Moha, Mùđha. Cũng gọi Si, Vô minh. Không có trí sáng suốt, ngu tối mê muội, gặp việc không thể phán đoán đúng đắn, là 1 trong 6 phiền não căn bản, cũng là 1 trong 3 độc (tham, sân, si). [X. luận Câu xá Q.4; luận Th…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ngu Si Tam Chủng Phát Tướng
《愚痴三種發相》
Ba tướng ngu si phát sinh lúc hành giả tu tập Thiền định. Cứ theo Thích thiền ba la mật thứ đệ pháp môn, 3 tướng ấy là: 1. Kế đoạn thường si tướng: Lúc hành giả đang tham thiền, chợt nảy sinh ra ý nghĩ phân biệt mình và …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ngu Si Trai
《愚痴齋》
Trai hội do Thiền sư Động sơn Lương giới thiết lập lúc sắp nhập tịch để ngăn dứt tình cảm luyến chấp của đệ tử. Lương giới truyện trong Cảnh đức truyền đăng lục quyển 15 (Đại 51, 323 trung) chép: Tháng 3 năm Hàm thông th…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển