Ngũ Pháp Thân
Điển cứ gốc: Phật Quang Đại Từ Điển
Định nghĩa thuật ngữ
Năm Pháp Thân. Có Đại Thừa và Tiểu Thừa khác nhau.
1. Tiểu Thừa lập 5 phần Pháp Thân: Giới, Định, Tuệ, Giải thoát và Giải thoát tri kiến. Tiểu Thừa cho 5 phần này là Pháp Thân trong 3 thân
2. Đại Thừa lập 3 loại 5 Pháp Thân: a) Kinh Bồ Tát Anh Lạc lập: Như như trí Pháp Thân, Công Đức Pháp Thân, Tự Pháp Thân, Biến hóa Pháp Thân và Hư Không Pháp Thân. b) Tông Hoa nghiêm lập: Pháp Tính Sinh Thân, Công Đức Pháp Thân, Biến hóa Pháp Thân, Hư Không Pháp Thân và Thực tướng Pháp Thân. c) Mật giáo lập: Tự tính Pháp Thân, Thụ Dụng Pháp Thân, Biến hóa Pháp Thân, Đẳng Lưu Pháp Thân và Pháp Giới Thân. [X. Hoa nghiêm đại sớ sao Q. 4.; Ngũ Luân Cửu Tự minh bí thích]. (xt. Ngũ Chủng Pháp Thân).
1. Tiểu Thừa lập 5 phần Pháp Thân: Giới, Định, Tuệ, Giải thoát và Giải thoát tri kiến. Tiểu Thừa cho 5 phần này là Pháp Thân trong 3 thân
2. Đại Thừa lập 3 loại 5 Pháp Thân: a) Kinh Bồ Tát Anh Lạc lập: Như như trí Pháp Thân, Công Đức Pháp Thân, Tự Pháp Thân, Biến hóa Pháp Thân và Hư Không Pháp Thân. b) Tông Hoa nghiêm lập: Pháp Tính Sinh Thân, Công Đức Pháp Thân, Biến hóa Pháp Thân, Hư Không Pháp Thân và Thực tướng Pháp Thân. c) Mật giáo lập: Tự tính Pháp Thân, Thụ Dụng Pháp Thân, Biến hóa Pháp Thân, Đẳng Lưu Pháp Thân và Pháp Giới Thân. [X. Hoa nghiêm đại sớ sao Q. 4.; Ngũ Luân Cửu Tự minh bí thích]. (xt. Ngũ Chủng Pháp Thân).